VĂN BẢN Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Có tất cả 874 văn bản UBND
Bộ lọc: Lọc nâng cao
Lĩnh vực tra cứu
Tình trạng hiệu lực

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm

Quý khách vui lòng tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản

Loại văn bản
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
821

Quyết định 26/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh

822

Quyết định 21/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh

823

Quyết định 22/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

824

Quyết định 19/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 30/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh

825

Quyết định 18/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

826

Quyết định 16/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

827

Quyết định 15/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

828

Quyết định 13/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định tạm thời về tuyển dụng và nâng ngạch công chức

829

Quyết định 10/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

830

Quyết định 07/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định về tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

831

Quyết định 03/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Bộ đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

832

Quyết định 01/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành đơn giá xây dựng dùng để tính lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh

833

Quyết định 25/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố

834

Quyết định 3352/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế

835

Quyết định 19/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh

836

Quyết định 18/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định phân loại đê và hành lang bảo vệ đê đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V của tỉnh Hà Tĩnh

837

Quyết định 17/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định tạm thời đơn giá lập dự toán thực hiện dự án đầu tư lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

838

Quyết định 13/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

839

Quyết định 08/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn Hà Tĩnh

840

Quyết định 45/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với phương tiện thủy nội địa thô sơ có tải trọng toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè