Bảng lương công an khi tăng lương cơ sở và hệ thống cấp bậc, quân hàm

Tại họp báo thường kỳ chiều 28/4/2026, đại diện Bộ Nội vụ cho biết Đảng ủy Chính phủ đã báo cáo và được Bộ Chính trị thống nhất chủ trương điều chỉnh mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng, dự kiến áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Bảng lương công an khi tăng lương cơ sở

Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP, người làm việc trong công an nhân dân nhận lương theo hai bảng lương:

- Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.

- Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.

Theo đó, bảng lương công an hiện vẫn tính lương theo công thức liên quan đến hệ số lương và mức lương cơ sở. Theo đó:

- Hệ số lương được quy định tại Bảng 6 và bảng 7 nêu trên với mức cao nhất là lương theo cấp bậc quân hàm (cao nhất là 10,4) và thấp nhất là 2,95 của quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp.

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
Bảng lương công an
Người làm việc trong công an nhân dân nhận lương theo hai bảng lương (Ảnh minh họa)

Do đó, bảng lương công an và hệ số lương tương ứng được thể hiện như sau:

Bảng lương cấp bậc quân hàm

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2026

1

Đại tướng

10.4

 26.312.000

2

Thượng tướng

9.8

 24.794.000

3

Trung tướng

9.2

 23.276.000

4

Thiếu tướng

8.6

 21.758.000

5

Đại tá

8

 20.240.000

6

Thượng tá

7.3

 18.469.000

7

Trung tá

6.6

 16.698.000

8

Thiếu tá

6

 15.180.000

9

Đại úy

5.4

 13.662.000

10

Thượng úy

5

 12.650.000

11

Trung úy

4.6

 11.638.000

12

Thiếu úy

4.2

 10.626.000

13

Thượng sĩ

3.8

   9.614.000

14

Trung sĩ

3.5

   8.855.000

15

Hạ sĩ

3.2

   8.096.000

Bảng nâng lương sĩ quan công an nhân dân

Đơn vị: đồng/tháng

Cấp bậc quân hàm

Hệ số nâng lương lần 1

Mức lương nâng lần 1

Hệ số nâng lương lần 2

Mức lương nâng lần 2

Đại tướng

11

      27.830.000

-

 

Thượng tướng

10.4

      26.312.000

-

 

Trung tướng

9.8

      24.794.000

-

 

Thiếu tướng

9.2

      23.276.000

-

 

Đại tá

8.4

      21.252.000

8.6

      21.758.000

Thượng tá

7.7

      19.481.000

8.1

      20.493.000

Trung tá

7

      17.710.000

7.4

      18.722.000

Thiếu tá

6.4

      16.192.000

6.8

      17.204.000

Đại úy

5.8

      14.674.000

6.2

      15.686.000

Thượng úy

5.35

      13.535.500

5.7

      14.421.000

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an

Đơn vị: đồng/tháng

Nhóm 1

Mức lương từ 01/7/2026

Nhóm 2

Mức lương từ 01/7/2026

3.85

       9.740.500

3.65

       9.234.500

4.2

      10.626.000

4

      10.120.000

4.55

      11.511.500

4.35

      11.005.500

4.9

      12.397.000

4.7

      11.891.000

5.25

      13.282.500

5.05

      12.776.500

5.6

      14.168.000

5.4

      13.662.000

5.95

      15.053.500

5.75

      14.547.500

6.3

      15.939.000

6.1

      15.433.000

6.65

      16.824.500

6.45

      16.318.500

7

      17.710.000

6.8

      17.204.000

7.35

      18.595.500

7.15

      18.089.500

7.7

      19.481.000

7.5

      18.975.000

Hệ thống cấp bậc, quân hàm của công an

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an nhân dân được nêu tại Điều 21 Luật Công an nhân dân như sau:

Hệ thống

Chi tiết

Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

Cấp tướng

Đại tướng;

Thượng tướng;

Trung tướng;

Thiếu tướng.

Cấp tá

Đại tá;

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá.

Cấp uý

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy.

Hạ sĩ quan

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật

Cấp tá

Thượng tá;

Trung tá;

Thiếu tá.

Cấp uý

Đại úy;

Thượng úy;

Trung úy;

Thiếu úy.

Hạ sĩ quan

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

Hạ sĩ quan nghĩa vụ

Thượng sĩ;

Trung sĩ;

Hạ sĩ.

Chiến sĩ nghĩa vụ

Binh nhất;

Binh nhì.

Trên đây là thông tin về Bảng lương công an khi tăng lương cơ sở và hệ thống cấp bậc, quân hàm.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(12 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.