Tổng hợp các biểu mẫu về hồ sơ khai thuế và quản lý thuế
Dưới đây là bảng tổng hợp các mẫu về hồ sơ khai thuế và quản lý thuế mới nhất hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
|
STT |
Mẫu số |
Tên hồ sơ, mẫu biểu |
|
1 |
Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh |
|
|
2 |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân kinh doanh |
|
|
3 |
Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp |
|
|
4 |
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp |
|
|
5 |
Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản |
|
|
6 |
Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
|
|
7 |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
|
8 |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
|
|
9 |
Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng |
|
|
10 |
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công |
|
|
11 |
Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần |
|
|
12 |
Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần |
|
|
13 |
Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh |
|
|
14 |
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
|
15 |
Bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc |
|
|
16 |
Tờ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế thu nhập |
|
|
17 |
Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
|
|
18 |
Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú |
|
|
19 |
Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế |
|
|
20 |
Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập từ nhận cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP trong năm tính thuế |
|
|
21 |
Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu |
|
|
22 |
Bảng kê chi tiết cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu đối với tổ chức khai thuế thay cho cá nhân |
|
|
23 |
Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
|
|
24 |
Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp |
|
|
25 |
Bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn đối với tổ chức khai thuế thay cho cá nhân |
|
|
26 |
Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá |
|
|
27 |
Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất |
|
|
28 |
Bản giải trình khai bổ sung hồ sơ khai thuế |
|
|
29 |
Văn bản giải trình hồ sơ khai thuế mới nhất |
|
|
30 |
Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế |
|
|
31 |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) |
|
|
32 |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng) |
|
|
33 |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư) |
|
|
34 |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
|
|
35 |
Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
|
|
36 |
Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý |
|
|
37 |
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
38 |
Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) |
|
|
39 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) |
|
|
40 |
Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) |
|
|
41 |
Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của DNNN |
|
|
42 |
Mẫu số 06/TNDN |
Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS) |
|
43 |
Mẫu số 07/TNDN |
Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) |
|
44 |
Mẫu số 01/TAIN |
Tờ khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên |
|
45 |
Mẫu số 01-1/TAIN |
Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện |
|
46 |
Mẫu số 01/TBVMT |
Tờ khai thuế bảo vệ môi trường |
|
47 |
Mẫu số 01/TK-SDDPNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân) |
|
48 |
Mẫu số 02/TK-SDDPNN |
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức) |
|
49 |
Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN |
Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
50 |
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế) |
|
|
51 |
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế) |
|
|
52 |
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần) |
|
|
53 |
Mẫu số 01/TMĐN |
Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước) |
|
54 |
Tờ khai phí bảo vệ môi trường |
|
|
55 |
Tờ khai phí |
|
|
56 |
Tờ khai lệ phí |
|
|
57 |
Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất) |
|
|
58 |
Mẫu số 02/LPTB |
Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất) |
|
59 |
Mẫu số 01/QT-LNCL |
Tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại nộp ngân sách nhà nước |
|
60 |
Mẫu số 01-1/QT-LNCL |
Bảng phân bổ số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
|
61 |
Mẫu số 01/CTLNĐC |
Tờ khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước |
|
62 |
Mẫu số 01/PHLPNG |
Tờ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước CHXHCNVN ở nước ngoài thực hiện thu |
|
63 |
Mẫu số 02/PHLPNG |
Tờ khai quyết toán phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước CHXHCNVN ở nước ngoài thực hiện thu |
|
64 |
Mẫu số 02-1/PHLPNG |
Phụ lục bảng kê phí, lệ phí và các khoản thu khác phải nộp theo từng cơ quan đại diện nước CHXHCNVN ở nước ngoài thực hiện thu |

Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế
Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế được quy định như sau:
- Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
-
Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
-
Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
- Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
- Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.
- Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là Tổng hợp biểu mẫu về hồ sơ khai thuế và quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS