Mẫu số 06/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 06/HTQT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 06/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam

Mẫu Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 06/HTQT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…, ngày……..tháng…….năm....


Kính gửi: ................................

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN CƯ TRÚ CỦA VIỆT NAM
 (Dành cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam)


I. Người nộp thuế:

Đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp: 

* Áp dụng cho tổ chức                   * Áp dụng cho cá nhân

1.

Tên đầy đủ:.........................................
Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *
CMND/CCCD *                   Hộ chiếu *         
Số:.................................
Ngày cấp: ….../...…/……tại .............Cơ quan cấp............

2.

Tên sử dụng trong giao dịch……………….

3.

Tư cách pháp lý
Pháp nhân *                                               Cá nhân hành nghề độc lập    *
Liên danh không tạo pháp nhân *             Cá nhân hành nghề phụ thuộc *
Khác  *    Nêu rõ:.................

4.a

Địa chỉ tại Việt Nam:……………………
Số điện thoại:………Số Fax: ……… E-mail: ……
Địa chỉ trên là:
Trụ sở chính  *         Nhà ở  thường trú *        Khác  *  Nêu rõ...................

4.b.

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với  địa chỉ nêu trên)….........
Số điện thoại:………Số Fax: ………E-mail: ……

5.

Quốc tịch: Việt Nam *        Nước k‎í kết *     Nước khác * …………

6.

Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): ............................

7.a

Địa chỉ tại Nước ký kết:....................................
Số điện thoại:……………Số Fax: ………E-mail: ………
Địa chỉ trên là
Văn phòng ĐD *      Cơ sở thường trú *       Nơi làm việc *     Nơi lưu trú *
Khác  *    Nêu rõ............................

7.b.

Địa chỉ giao dịch tại Nước ký kết (nếu khác với địa chỉ nêu trên)….......
Số điện thoại:…………Số Fax: ………E-mail: ………

8.

Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có):.......................

Năm đề nghị xác nhận đối tượng cư trú: từ…….đến………
Thời gian có mặt tại Việt Nam trong các năm đề nghị xác nhận cư trú (chỉ áp dụng đối với cá nhân)
1…………………………………
2…………………………………
3…………………………………
Nguồn thu nhập chủ yếu của bản thân cá nhân trong các năm nói trên phát sinh từ (chỉ áp dụng đối với cá nhân):
                       Việt Nam *               Nước ký kết *          Nước khác *....................

II. Đại diện được uỷ quyền[1]: *

1.

Tên đầy đủ:.......................................
Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *               
CMND/CCCD *                   Hộ chiếu *         
Số:..............................
Ngày cấp: ….../...…/……tại .............Cơ quan cấp..........

2.

Địa chỉ giao dịch:.................................
Số điện thoại:................. Số Fax:........... E-mail:...........

3.

Mã số thuế (nếu có):..............................

4.

Tư cách pháp lý

 Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

*

Đại lý thuế (nếu có)

*

Nêu rõ:.............

 


Tài liệu gửi kèm:

1. ................
2. ................
3. ................
Tôi cam đoan các thông tin, tài liệu đã cung cấp là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu này./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…….
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......

...., ngày .......tháng …....năm …....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/Ký điện tử)

 


[1] Trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định thuế, bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin kể cả phần II của Giấy đề nghị này.

Thủ tục yêu cầu xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam 

Theo khoản 3 Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:

- Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký thuế.

Mẫu số 06/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam
Mẫu số 06/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam (Ảnh minh họa)

- Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:

  • Văn bản đề nghị theo hướng dẫn tại điểm a.1 khoản 3 Điều này;

  • Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc đăng ký thành lập đối với các tổ chức;

  • Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

  • Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng đề nghị.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 06/HTQT: Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.