Mẫu số 01/HT: Đơn đề nghị hoàn thuế mới nhất

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu đơn đề nghị hoàn thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/HT áp dụng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1. Mẫu số 01/HT: Đơn đề nghị hoàn thuế mới nhất

Mẫu đơn đề nghị hoàn thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/HT áp dụng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

TÊN TỔ CHỨC

…………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số:.............

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

 HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Kính gửi: .......<Cơ quan có thẩm quyền hoàn trả>....

I- Thông tin về tổ chức đề nghị hoàn trả:

[01] Tên người nộp thuế: ...................................................

[02] Mã số thuế: .................................................

[03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):...........

[04] Mã số thuế: … ..……………….....        

[05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ............... ngày: ..............

II- Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:

STT

Loại thuế

Kỳ đề nghị hoàn thuế

Mã giao dịch điện tử của hồ sơ khai thuế đề nghị hoàn

Số tiền đề nghị hoàn trong kỳ (VNĐ)

Trường hợp đề nghị hoàn thuế

Ghi chú

Từ kỳ

Đến kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức đề nghị hoàn trả:

2.1. Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:

S

T

T

Thông tin khoản nợ/khoản thu phát sinh

Nội dung khoản   nợ/

phát sinh

Mã định danh khoản phải nộp (ID) (nếu có)

 

Chương

Tiểu mục

Cơ quan quản lý thu

Địa bàn hành chính

Hạn nộp

Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

(1)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

2.2. Hoàn trả trực tiếp:

Hình thức hoàn trả:

Chuyển khoản:  Tên chủ tài khoản..............

Tài khoản số: ..................... Tại Ngân hàng (KBNN)............

 

III- Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)

1.  ………………………………….

2.  …………………………………

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:..................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên

môn về thuế số:......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Theo Điều 32 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế được quy định như sau:

2.1. Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử

- Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử của người nộp thuế được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 27 Thông tư này (sau đây gọi là cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế) trả Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này

- Hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác nơi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử.

2.2. Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy

- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng giấy tại cơ quan thuế, công chức thuế kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, công chức thuế đề nghị người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này cho người nộp thuế và ghi sổ nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

- Trường hợp người nộp thuế  gửi hồ sơ qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT hoặc Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này trong trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế.

Trên đây là các nội dung liên quan đến mẫu Đơn đề nghị hoàn thuế mới nhất theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu số 06-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế mới nhất hiện nay là mẫu số 06-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

Mẫu số 20-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01/NCCNN: Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 01/NCCNN được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu số 30/ĐKT: Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến

Mẫu Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mới nhất hiện nay là mẫu số 30/ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu số 01-1/NCCNN: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam)

Mẫu Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế dành cho NCCNN có hoạt động kinh doanh TMĐT tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/NCCNN được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.