Mẫu số BK01-ĐKT: Bảng kê các công ty con, công ty thành viên
Mẫu Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mới nhất hiện nay là mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
BẢNG KÊ
Các công ty con, công ty thành viên
(Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)
Tên người nộp thuế: .................................................
|
Mã số thuế (nếu có): |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Mã số thuế |
Tên công ty con, công ty thành viên |
Địa chỉ của công ty con, công ty thành viên |
Vốn của công ty mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên |
Loại tiền |
Tỷ lệ vốn của công ty mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên (%) |
|
I |
Công ty con |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
II |
Công ty thành viên |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
Họ và tên: ................................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ................. |
..., ngày... /... / ........ |
Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức
Theo điểm a.1 khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
+ Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
+ Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
Xem thêm: Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số BK01-ĐKT: Bảng kê các công ty con, công ty thành viên theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
RSS