Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công 

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KK-TNCN tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

[01] Kỳ tính thuế:

Quý ... năm ... (Từ tháng .../… đến tháng .../…)

[02] Lần đầu:  🗆              [03] Bổ sung lần thứ:…

 

[04] Tên người nộp thuế:                                                                                                           

[05] Mã số thuế/Số định danh cá nhân:                                                                                     

[06] Ngày tháng năm sinh:                                                                                                         

[07] Địa chỉ:                                                                                                                                  

[08] Xã/Phường/Đặc khu: .......................... [09] Tỉnh/thành phố:                                        

[10] Điện thoại:……………………………[11] Email:                                                         

[12] Tên tổ chức trả thu nhập:…………………..…………

[13] Mã số thuế:                                                                                                                           

[14] Địa chỉ:                                                                                                                                  

[15] Xã/Phường/Đặc khu: ........................... [16] Tỉnh/thành phố:                                       

[17] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):                    

[18] Mã số thuế:                                                                                                                           

[19] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ......................ngày:                                     

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

I

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

1

Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

[20]

 

2

Trong đó, thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định

[21]

 

3

Thu nhập được miễn thuế [22]= [23] + [24]

[22]

 

3.1

Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

[23]

 

3.2

Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định

[24]

 

4

Tổng các khoản giảm trừ ([25]=[26]+[27]+[28]+[29]+[30])

[25]

 

a

Cho bản thân

[26]

 

b

Cho người phụ thuộc

[27]

 

c

Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

[28]

 

d

 Các khoản đóng góp bảo hiểm

[29]

 

e

Các khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ

[30]

 

5

Tổng thu nhập tính thuế

[31]

 

6

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ

[32]

 

7

Số thuế được miễn trong kỳ

[33]

 

7.1

Thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao

[34]

 

7.2

Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao

[35]

 

8

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp [36] = [32] – [33]

[36]

 

II

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

1

Tổng thu nhập tính thuế

[37]

 

2

Thu nhập được miễn thuế [38] = [39]+[40]

[38]

 

2.1

Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

[39]

 

2.2

Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định

[40]

 

3

Mức thuế suất

[41]

 

4

Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

[42]= [37] x[41]

[42]

 

6

Số thuế được miễn trong kỳ

[43]

 

6.1

Thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao

[44]

 

6.2

Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao

[45]

 

7

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ([46]= [42]-[43]>0)

[46]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:..............................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......

        …, ngày .... tháng .... năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử)

Ghi chú:

1. Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì nộp hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên cùng với Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.

2. Kỳ khai lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thưởng bằng cổ phiếu trực tiếp khai thuế.

3. Chỉ tiêu [35],  [45]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp, công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 

Theo Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định như sau:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Ảnh minh họa)

- Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

  • Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu
nhập phát
sinh tại
Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho
công việc tại Việt Nam

x

Thu nhập từ
tiền lương,
tiền công
toàn cầu
(trước thuế)

+

Thu nhập
chịu thuế
khác (trước
thuế) phát
sinh tại Việt
Nam

Tổng số ngày làm việc
trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.

  • Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu
nhập phát
sinh tại
Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở
Việt Nam

x

Thu nhập từ
tiền lương,
tiền công
toàn cầu
(trước thuế)

+

Thu nhập
chịu thuế
khác (trước
thuế) phát
sinh tại Việt
Nam

365 ngày

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a và b khoản này là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

- Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.