Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất

Các doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh bằng cách mở địa điểm kinh doanh. Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh dưới đây được LuatVietnam cập nhập theo quy định mới nhất.

1. Địa điểm kinh doanh được đặt ở đâu? Hồ sơ gồm những giấy tờ gì?

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Mặt khác khoản 2 Điều 30 Nghị định 168 2025 NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại các địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc đặt tại chi nhánh doanh nghiệp.

Đồng thời, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. 

Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Như vậy doanh nghiệp không được phép thành lập địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanhThủ tục thành lập địa điểm kinh doanh (Ảnh minh hoạ)

2. Thành lập địa điểm kinh doanh như thế nào?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 168/2026/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh gồm các nội dung sau:

Về tên địa điểm kinh doanh được quy định như sau:

  • Được viết bằng chữ cái trong bảng tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu;
  • Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh;
  • Địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Bên cạnh đó, ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Đồng thời, phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Đáng chú ý, đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

3. Hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm:

(1) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

(2) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trên đây là Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh mới nhất…

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục