Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp [mới nhất]

Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hiện nay là mẫu số 10 được quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu danh sách này.

1. Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân1

Quốc tịch

Dân tộc

Địa chỉ liên lạc

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp2

Người quản lý doanh nghiệp3

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ4

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết5

Thành viên hợp danh6

Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình/hợp đồng7

Kiểm soát doanh nghiệp8

Trực tiếp

Gián tiếp

Tổng

Trực tiếp

Gián tiếp

Tổng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11=9+10

12

13

14=12+13

15

16

17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi họ tên)9

 

2. Hướng dẫn ghi mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

1 Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.

2 Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.

3 Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kê khai người quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp ghi rõ chức danh quản lý tại doanh nghiệp tương ứng tại cột này.

4 Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh.

5 Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết/tổng sổ cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp hoặc hợp đồng cung nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại Công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân/nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần.

6 Tích dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh.

7 Nhóm cá nhân có mối quna hệ gia đình theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tử 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi rõ mối quan hệ thuộc nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng tại cột số 16 và kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty tại cột 9, 10, 11 hoặc 12, 13, 14.

8 Cá nhân kiểm soát ghi một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi  bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

9 - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Ảnh minh họa)

3. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện vốn nhà nước.

Việc xác định được thực hiện theo các tiêu chí sau:

Thứ nhất, theo quyền sở hữu.

Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai hình thức sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên là chủ sở hữu hưởng lợi. Sở hữu gián tiếp là sở hữu đạt tỷ lệ này thông qua các tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.

Nếu nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng sở hữu đạt tỷ lệ trên, các cá nhân trong nhóm đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.

Riêng công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn hay quyền biểu quyết.

Thứ hai, theo quyền kiểm soát.

Nếu cá nhân không đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy người được xác định theo tiêu chí này không phải chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định theo quyền kiểm soát bằng các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế, thông qua một hoặc nhiều quyền:

  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc;

  • Sửa đổi, bổ sung điều lệ;

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức;

  • Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động;

  • Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Thứ ba, xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất.

Nếu không có cá nhân đáp ứng hai tiêu chí trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư mới nhất hiện nay là mẫu TP-LSC-04 được quy định tại Nghị định 364/2026/NĐ-CP.