Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 01/BK-XSBHDCMG của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp (Kèm theo Tờ khai 01/XSBHDCMG-CNKD kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) mới nhất hiện nay là mẫu số 01/BK-XSBHDCMG tại phụ lục I áp dụng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

Mẫu số: 01/BK-XSBHDCMG

(Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Phụ lục

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CÓ PHÁT SINH DOANH THU

(Kèm theo Tờ khai 01/ XSBHDCMG-CNKD kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế)

 [01] Kỳ tính thuế: Năm …..

    [02] Lần đầu:       ☐                                 [03] Bổ sung lần thứ: … 

       [04] Tên người nộp thuế: ..............................................

       [05] Mã số thuế: ................................................................             

                Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Họ tên cá nhân

Mã số thuế/Số định danh cá nhân

Doanh thu trong năm

Doanh thu tính thuế TNCN (chỉ áp dụng cho mục I, II, IV, V)[1]

Số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm

Doanh thu tính thuế GTGT (chỉ áp dụng cho mục I, II, IV,V)

Số thuế GTGT phải nộp trong năm (chỉ áp dụng cho mục I, II, IV,V)

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

I

Hoạt động đại lý xổ số

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[09.1]

[10.1]

[11.1]

[12.1]

[13.1]

II

Hoạt động đại lý bảo hiểm

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[09.2]

[10.2]

[11.2]

[12.2]

[13.2]

III

Tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[09.3]

 

[11.3]

 

 

IV

Hoạt động bán hàng đa cấp

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[09.4]

[10.4]

[11.4]

[12.4]

[13.4]

V

Hoạt động môi giới

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[09.5]

[10.5]

[11.5]

[12.5]

[13.5]

VII

TỔNG CỘNG

[14]

[15]

[16]

[17]

[18]

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: …………………...

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:........

 

 

...............,ngày……..tháng…….năm……….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

 

 

[1] Doanh thu tính thuế TNCN là phần doanh thu tổ chức trả trong năm cho cá nhân vượt trên mức 1 tỷ đồng. 


Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp (Ảnh minh họa)

Khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ kinh doanh

Theo điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, khai thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với thu nhập từ kinh doanh đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú như sau:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC và theo quy định tại khoản 5 Điều 99 Thông tư này;

- Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân và tổ chức khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân có thu nhập: từ hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; từ hoạt động môi giới; từ hoạt động hợp tác kinh doanh thì thực hiện khai thuế như sau:

  • Khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức;

  • Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập;

  • Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

- Cá nhân thuộc trường hợp phải nộp thuế nhưng chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm: cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức thì thực hiện khai thuế như sau:

  • Cá nhân thực hiện khai thuế theo năm;

  • Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;

  • Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.