Mẫu số 06-1/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 06-1/BK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu 06-1/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế

Mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 06-1/BK-TNCN tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Phụ lục

BẢNG KÊ CHI TIẾT

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TRONG NĂM TÍNH THUẾ

(Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN Kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động)

 

[01] Kỳ tính thuế:

[02] Lần đầu:

Tháng .... năm  .... /Quý ...  năm ...

[03] Bổ sung lần thứ: ….

 

 

[04] Tên người nộp thuế:………….……………………

[05] Mã số thuế:…………………………………………

A. CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Họ và tên

Mã số thuế

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế)

Mã chứng khoán

Số lượng chứng khoán

Tổng giá trị chuyển nhượng

 

Số thuế TNCNphát sinh

 

Số thuế được giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Số thuế được miễn đối với chứng chỉ quỹ mở cá nhân nắm giữ từ 2 năm trở lên

Số thuế TNCN đã khấu trừ

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

[14]

[15]

[16] = [13]-14]-[15]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[17]

[18]

[19]

[20]

[21]

[22]

 

B. CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ ĐẦU TƯ VỐN

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Họ và tên

Mã số thuế

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế)

Tổng thu nhập tính thuế TNCN

Số thuế TNCNphát sinh

Số thuế được giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Số thuế được giảm 50% đối với lợi tức của nhà đầu tư được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản

Số thuế TNCN đã khấu trừ

[23]

[24]

[25]

[26]

[27]

[28]

[29]

[30]

[31]=[28]-[29]-30]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[32]

[33]

[34]

[35]

[36]

 

C. CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ CÓ DOANH THU TỪ KINH DOANH

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Họ và tên

Mã số thuế

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế)

Tổng thu nhập tính thuế TNCN

Số thuế TNCN phát sinh

Số thuế được giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Số thuế TNCN đã khấu trừ

Tổng doanh thu tính thuế GTGT

Số thuế GTGT

[37]

[38]

[39]

[40]

[41]

[42]

[43]

[44]= [42]-[43]

[45]

[46]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[47]

[48]

[49]

[50]

[51]

[52]

 

D. CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ CÁC KHOẢN THU KHÁC

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Họ và tên

Mã số thuế

Số định danh cá nhân/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế)

Tổng thu nhập tính thuế TNCN

Số thuế TNCNphát sinh

Số thuế được giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Số thuế TNCN đã khấu trừ

[53]

[54]

[55]

[56]

[57]

[58]

[59]

[60]= [58]-[59]

I

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

[61]

[62]

[63]

[64]

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

II

Thu nhập từ trúng thưởng

[65]

[66]

[67]

[68]

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

III

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú

[69]

[70]

[71]

[72]

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

IV

Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

[73]

[74]

[75]

[76]

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

V

Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon

[77]

[78]

[79]

 

[80]

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số

[81]

 

[82]

 

 

[83]

 

[84]

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ……………………

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..........

…, ngày .... tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử)

Ghi chú:

- Trường hợp chưa có mã chứng khoán thì khai thông tin mã số thuế của tổ chức phát hành chứng khoán tại chỉ tiêu [10].

- Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ thì không kê khai vào mục II, Phần D mà kê khai vào Phụ lục bảng phân bổ 05-1/PBT-KK-TNCN.

Quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác

Theo Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định chung về khai, tính, phân bổ thuế, khoản thu khác như sau:

- Người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (sau đây gọi chung là hồ sơ khai thuế) theo từng loại thuế, khoản thu khác, phù hợp với phương pháp tính thuế, khoản thu khác và kỳ tính thuế, khoản thu khác.

- Hồ sơ khai thuế bao gồm:

  • Tờ khai và các Phụ lục (nếu có);

  • Chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế với ngân sách nhà nước (nếu có).

Mẫu số 06-1/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế
Mẫu số 06-1/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Ảnh minh họa)

- Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.

- Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

- Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông đối với các trường hợp khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 06-1/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.