Mẫu Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú
Mẫu Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNCN tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
|
Mẫu số: 06/TNCN (Kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng .... năm .... /Quý...... năm ....
[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế: ............................................
[05] Mã số thuế: ..........................................................
[06] Địa chỉ: ................................................................
[07] Xã/Phường/Đặc khu: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ..................
[09] Điện thoại:……………....[10] Email: ...........................
[11] Tên tổ chức khai thay (nếu có): .................................
[12] Mã số thuế: .............................................................
[13] Địa chỉ: ...................................................................
[14] Xã/Phường/Đặc khu: ................... [15] Tỉnh/Thành phố: .................
[16] Điện thoại: ................................... [17] Email: .....................
[18] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): .................
[19] Mã số thuế: .............................................................
[20] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ................Ngày:..................
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mã chỉ tiêu |
Số phát sinh |
Số luỹ kế |
|
|
I |
Thu nhập từ đầu tư vốn |
|
|||
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[21] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[22] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ |
[23] |
|
|
|
|
II |
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
|
|||
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[24] |
|
|
|
|
2 |
Tổng giá trị chuyển nhượng chứng khoán |
[25] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[26] |
|
|
|
|
III |
Thu nhập từ nhận cổ phiếu thưởng và cổ phiếu ESOP |
||||
|
1.1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[27] |
|
|
|
|
1.2 |
Tổng thu nhập chịu thuế TNCN |
[28] |
|
|
|
|
1.3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[29] |
|
|
|
|
IV |
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
|
|||
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[30] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[31] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[32] |
|
|
|
|
V |
Thu nhập từ trúng thưởng |
|
|||
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[33] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[34] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[35] |
|
|
|
|
VI |
Doanh thu từ kinh doanh của cá nhân không cư trú |
|
|||
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[36] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[37] |
|
|
|
|
3 |
Tổng doanh thu tính thuế GTGT |
[38] |
|
|
|
|
4 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[39] |
|
|
|
|
5 |
Tổng số thuế GTGT |
[40] |
|
|
|
|
VII |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú |
|
|||
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[41] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[42] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[43] |
|
|
|
|
VIII |
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” |
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[44] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[45] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[46] |
|
|
|
|
IX |
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon |
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[47] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[48] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[49] |
|
|
|
|
X |
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số |
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số cá nhân có thu nhập |
[50] |
|
|
|
|
2 |
Tổng thu nhập tính thuế TNCN |
[51] |
|
|
|
|
3 |
Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ |
[52] |
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ Họ và tên: ……………… Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..... |
|
Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
Theo Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ như sau:
- Thời điểm thực hiện khấu trừ:
-
Đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định này là thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú;
-
Đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử là thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng.

- Xác định số thuế phải khấu trừ:
+ Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Trong đó:
-
Tỷ lệ % thuế suất thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
-
Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc chủ quản nền tảng thu hộ;
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ trên cơ sở dữ liệu và thông tin sẵn có thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % thuế suất cao nhất theo quy định tại pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS