Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

LuatVietnam cung cấp mẫu Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay là mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Mẫu Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay là mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Phụ lục

BẢNG KÊ CHI TIẾT NGƯỜI PHỤ THUỘC GIẢM TRỪ GIA CẢNH

 (Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN)

[01] Kỳ tính thuế: Năm……

[02] Lần đầu:   ☐                           [03] Bổ sung lần thứ: ….

[04] Tên người nộp thuế:……………..…………………..

[05] Mã số thuế:..............................................

STT

Họ và tên người nộp thuế là người lao động tại tổ chức trả thu nhập

MST của người nộp thuế là người lao động tại tổ chức trả thu nhập

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày sinh người phụ thuộc

MST của người phụ thuộc

Loại giấy tờ (Số ĐDCN/Hộ chiếu/GKS) người phụ thuộc

Số giấy tờ

Quan hệ với người nộp thuế

Thời gian tính giảm trừ trong năm tính thuế

Từ tháng

Đến tháng

[06]

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

[14]

[15]

[16]

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(MST: Mã số thuế; Số ĐDCN: Số định danh cá nhân, GKS: Giấy khai sinh) 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:..............................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.......

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Xác nhận điện tử/Ký điện tử)

 

Ghi chú: Trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì phải khai thông tin chỉ tiêu [12].

Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh 

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:

- Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

- Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Ảnh minh họa)

- Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

- Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

- Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất hiện nay là mẫu số 03/BĐS-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mới nhất hiện nay là mẫu số 05/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng mới nhất hiện nay là mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05/QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mới nhất hiện nay là mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất hiện nay là mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.