Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung hợp nhất
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
| Cơ quan ban hành: | Quốc hội | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | 509&510 - 9/2008 |
| Số hiệu: | 14/2008/QH12 | Ngày đăng công báo: | 11/09/2008 |
| Loại văn bản: | Luật | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 03/06/2008 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | 01/10/2025 |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | 01/01/2009 | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Hết Hiệu lực |
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí, Doanh nghiệp, Chính sách |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại Việt Nam
Ngày 03/06/2008, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009. Luật này thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11.
Luật này áp dụng cho các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Người nộp thuế và thu nhập chịu thuế
Người nộp thuế là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác như chuyển nhượng vốn, bất động sản, lãi tiền gửi, cho vay vốn, và các khoản thu nhập khác.
Thu nhập được miễn thuế
Một số thu nhập được miễn thuế bao gồm thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của hợp tác xã, thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ một số trường hợp đặc biệt.
Ưu đãi thuế
Luật quy định các ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao, và các lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Các doanh nghiệp này có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm và miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% thuế tối đa 9 năm tiếp theo.
Chuyển lỗ và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau, tối đa không quá 5 năm. Doanh nghiệp cũng được phép trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, với điều kiện sử dụng quỹ này cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
Xem chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
tải Luật 14/2008/QH12
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
LUẬT
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 14/2008/QH12
NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sản xuất thủy điện được hướng dẫn tại Thông tư 45/2009/TT-BTC- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền hình, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, thành phố được hướng dẫn tại Thông tư 55/2010/TT-BTC
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ quan báo chí được hướng dẫn tại Thông tư 150/2010/TT-BTC (Đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 19/2023/TT-BTC - Có hiệu lực từ ngày 18/05/2023)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập được hướng dẫn tại Thông tư 128/2011/TT-BTC
- Việc áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Tổ chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình Thương được hướng dẫn tại Thông tư 116/2012/TT-BTC (Đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 71/2019/TT-BTC - Có hiệu lực từ ngày 22/11/2019)
- Việc áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn tại Thông tư 135/2013/TT-BTC (Đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 71/2019/TT-BTC - Có hiệu lực từ ngày 22/11/2019)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.
Các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại Điều này bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13
Các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại khoản này bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.
ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18 và các nội dung cần thiết khác của Luật này theo yêu cầu quản lý.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Phú Trọng


