Mẫu số 01/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất)

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà, đất mới nhất hiện nay là mẫu số 01/LPTB được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất)

Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất) mới nhất hiện nay là mẫu số 01/LPTB tại phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(Áp dụng đối với nhà, đất)

 

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh ngày  … tháng … năm …

[02] Lần đầu:  *              [03]  Bổ sung lần thứ:…

☐   Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay cho người nộp thuế

 

[04] Người nộp thuế:.............................................

[05] Ngày, tháng, năm sinh (Đối với người nộp thuế là cá nhân, đại diện hộ gia đình):

[06] Mã số thuế: ...................................................

[07] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu:.......................

[08] Địa chỉ:.........................................................

[09] Xã/phường/đặc khu: .............. [10] Tỉnh/Thành phố: .............

[11] Điện thoại: .....................  [12] Fax: .................. [13] Email: .....................

[14] Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân  

được ủy quyền khai thay (nếu có): ...................................

[15] Mã số thuế: ......................................................

[16] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:…......... ngày ….........

ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:

1. Đất: ….................................................

1.1. Thửa đất số (Số hiệu thửa đất): …………….; Tờ bản đồ số: …………

1.2. Địa chỉ thửa đất:

1.2.1. Số nhà: ………….…. Tòa nhà: ……….…..… Ngõ/Hẻm: …………

Đường/Phố:……………………. Thôn/xóm/ấp: …………………

1.2.2. Xã/phường/đặc khu: ……………………………

1.2.3. Tỉnh/thành phố …………………………………

1.3. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………

1.4. Mục đích sử dụng đất: ….......................................

1.5. Diện tích (m2): …..................................................

1.6. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho):

a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ:

- Tên tổ chức/cá nhân chuyển giao QSDĐ:……………………

- Mã số thuế:…………………………………………

- Số định danh cá nhân/ Số hộ chiếu:

…………………………………………………….

- Địa chỉ người giao QSDĐ: ….............................

b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày …..... tháng ….... năm ….....

1.7. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có):

2. Nhà:

2.1. Thông tin về nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác:

Cấp nhà: ………....       Loại nhà: ………………Hạng nhà:…...................

Trường hợp là nhà ở chung cư:

Chủ dự án:………………          Địa chỉ dự án, công trình…………….

Kết cấu:…………………          Số tầng nổi:…………Số tầng hầm:…….

Diện tích sở hữu chung (m2):……..          Diện tích sở hữu riêng (m2):……..

2.2. Diện tích nhà (m2):

Diện tích xây dựng (m2): …………………………..

Diện tích sàn xây dựng (m2): ………………………

2.3. Nguồn gốc nhà: ….............................................

a) Tự xây dựng:

- Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): …..................

b) Mua, thừa kế, tặng cho:

- Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày …...... tháng …..... năm ….....

2.4. Giá trị nhà (đồng):………………………………

3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng *, nhận thừa kế *, nhận tặng cho * (đồng):

…...............................................................

4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do):

…..............................................................

5. Thông tin đồng chủ sở hữu nhà, đất (nếu có):

STT

Tên tổ chức/cá nhân đồng sở hữu

Mã số thuế

Số định danh cá nhân /Số hộ chiếu

Tỷ lệ sở hữu (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Giấy tờ có liên quan, gồm:

- .............................................................

- .............................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:..............

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:..................

 

 

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC  ỦY QUYỀN KHAI THAY

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/ Xác nhận điện tử)

Mẫu số 01/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất)
Mẫu số 01/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất) (Ảnh minh họa)

Quy định về khai lệ phí trước bạ 

Theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc khai lệ phí trước bạ được quy định như sau:

- Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời hạn nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả trường hợp thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp hồ sơ cho cơ quan thuế);

- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam nêu tại điểm c khoản này) thực hiện theo quy định tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất) theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.