Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 như thế nào?

Mức đóng bảo hiểm xã hội là vấn đề mà bất kỳ ai cũng quan tâm khi tham gia. Sau đây là những cập nhật mới nhất về mức đóng bảo hiểm xã hội cùng một số thắc mắc xoay quanh mức đóng này.

Mục lục bài viết [Ẩn]
Hiển thị thêm

1. Ai phải tham gia bảo hiểm xã hội?

Bảo hiểm xã hội được nhà nước tổ chức thực hiện theo 02 loại hình là bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tùy vào loại hình bảo hiểm xã hội mà đối tượng tham gia được quy định sẽ là khác nhau.

1.1. Ai phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân Việt Nam là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; 

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

1.2. Ai được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện được người lao động đăng ký tham gia dựa trên tinh thần tự nguyện. Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;

- Người lao động, cán bộ, công chức, viên chức, đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.

2. Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất

2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

*  Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của lao động Việt Nam:

Người sử dụng lao động

Người lao động Việt Nam

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

 

14%

3%

0,5% (*)

1%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

 

21,5%

10,5%

Tổng = 32%

(*) Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.

Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất
Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất (Ảnh minh họa)

* Mức đóng bảo hiểm xã hội của lao động nước ngoài:

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5% (*)

-

3%

8%

-
-
-

1,5%

20,5%

9,5%

Tổng = 30%

(*) Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.

(Căn cứ: Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Nghị định 158/2025/NĐ-CP và Nghị định số 58/2020/NĐ-CP).

2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Ngoài ra, người lao động còn được Nhà nước hỗ trợ thêm một phần tiền đóng bảo hiểm tự nguyện.

Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được xác định như sau:

Mức đóng bảo hiểm tự nguyện

=

22%

x

Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

-

Mức nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trong đó:

Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP:

STT

Đối tượng

% Hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ (đồng)

1

Hộ nghèo

30%

1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

2

Hộ cận nghèo

25%

1.500.000 x 22% x 25% = 82.500

3

Khác

10%

1.500.000 x 22% x 10% = 33.000


3. Giới hạn mức đóng bảo hiểm xã hội

3.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa là bao nhiêu?

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa = 25% x 20 x Mức tham chiếu (hiện nay là mức lương cơ sở)

Mức lương sơ sở

Mức đóng BHXH tối đa

2,34 triệu đồng/tháng

11,7 triệu đồng/tháng

- Bảo hiểm thất nghiệp:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 1% x 20 x Mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026

(đồng/tháng)

Mức đóng BHTN tối đa

(đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

1.062.000

Vùng II

4.730.000

946.000

Vùng III

4.140.000

828.000

Vùng IV

3.700.000

740.000

- Bảo hiểm y tế:

Mức đóng bảo hiểm y tế tối đa = 1,5% x 20 x Mức lương cơ sở

Mức lương sơ sở

Mức đóng BHYT tối đa

2,34 triệu đồng/tháng

702.000 đồng/tháng

3.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất là bao nhiêu?

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu = 25% x Mức tham chiếu = 8% x 2.340.000 đồng/tháng = 585.000 đồng/tháng.

- Bảo hiểm thất nghiệp:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu = 1% x Mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026

(đồng/tháng)

Mức đóng BHTN tối thiểu năm 2026

(đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

53.100

Vùng II

4.730.000

47.300

Vùng III

4.140.000

41.400

Vùng IV

3.700.000

37.000

- Bảo hiểm y tế:

Mức đóng bảo hiểm y tế tối thiểu = 1,5% x Mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026

(đồng/tháng)

Mức đóng BHYT tối thiểu năm 2026

(đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

79.650

Vùng II

4.730.000

70.950

Vùng III

4.140.000

62.100

Vùng IV

3.700.000

55.500

>> Gọi ngay 19006192 để được tư vấn chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội của các đối tượng người lao động.

4. Các khoản thu nhập tính đóng và không tính đóng bảo hiểm xã hội

4.1. Các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng.

Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

4.2. Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội

Tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội  nêu rõ:

2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
 

Dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH, có 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;

(2) Tiền thưởng sáng kiến;

(3) Tiền ăn giữa ca;

(4) Hỗ trợ xăng xe;

(5) Hỗ trợ điện thoại;

(6) Hỗ trợ đi lại;

(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Các khoản thu nhập tính đóng và không đóng bảo hiểm
Các khoản thu nhập tính đóng và không đóng bảo hiểm (Ảnh minh họa)

5. Mức đóng bảo hiểm xã hội của một số đối tượng

5.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội của viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (theo Điều 2 Luật Viên chức).

Do viên chức làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc nên phải đóng 03 loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

Chi tiết mức đóng bảo hiểm xã hội của viên chức được xác định như sau:

Đơn vị sử dụng lao động

Viên chức

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

-
-

1%

1,5%

21,5%

10,5%

Tổng = 32%

5.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội của giáo viên

Với những người lao động là giáo viên, dù ký hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc với trường học thì người lao động cũng đều phải đóng 03 loại bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

Chi tiết mức đóng bảo hiểm xã hội của giáo viên được xác định như sau:

Đơn vị sử dụng lao động

Giáo viên

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

-
-

1%

1,5%

21,5%

10,5%

Tổng = 32%

5.3. Mức đóng bảo hiểm xã hội của công chức

Hiện nay, công chức đi làm chỉ phải đóng 02 loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Tương ứng với đó, mức đóng bảo hiểm xã hội của công chức được xác định như sau:

Đơn vị sử dụng lao động

Công chức

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5%

-

3%

8%

-
-
-

1,5%

20,5%

9,5%

Tổng = 30%

5.4. Mức đóng bảo hiểm xã hội quân đội

Theo Điều 3 Thông tư 37/2017/TT-BQP, mức đóng bảo hiểm xã hội quân đội được xác định như sau:

- Bộ đội chuyên nghiệp tham gia BHXH:

Đơn vị nơi công tác đóng

Bộ đội chuyên nghiệp đóng

18%

8%

Tổng = 26%

- Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu tham gia BHXH:

Đơn vị nơi công tác đóng

Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu đóng

23%

0%

Tổng = 23%

5.5. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho giám đốc

Giám đốc công ty được thuê vào làm việc theo hợp đồng lao động sẽ phải đóng đầy đủ 03 loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

Chi tiết mức đóng bảo hiểm xã hội cho giám đốc được xác định như sau:

Người sử dụng lao động

Giám đốc

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

Hưu trí-tử tuất

Ốm đau-thai sản

Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5%

1%

3%

8%

-
-

1%

1,5%

21,5%

10,5%

Tổng = 32%

5.6. Mức đóng bảo hiểm xã hội cho nông dân

Nông dân thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Điều 8 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 nên người này có thể tự chọn mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện phù hợp với khả năng kinh tế của bản thân.

Số tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng được xác định như sau:

Mức đóng bảo hiểm tự nguyện

=

22%

x

Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

-

Mức nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trong đó:

STT

Đối tượng

% Hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ (đồng)

1

Hộ nghèo

30%

1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

2

Hộ cận nghèo

25%

1.500.000 x 22% x 25% = 82.500

3

Khác

10%

1.500.000 x 22% x 10% = 33.000


6. Cách kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội

Để kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng, bạn đọc có thể tham khảo các cách tra cứu bảo hiểm xã hội sau đây:

Cách 1. Tra cứu bảo hiểm xã hội trực tuyến tại Website của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx

Lưu ý: Cách tra cứu này chỉ áp dụng đối với người đã đăng ký số điện thoại với cơ quan BHXH. Khi tra cứu, hệ thống BHXH gửi mã OTP về số điện thoại đã đăng ký và yêu cầu người dùng phải nhập chính xác mã đó để xác thực.

Cách kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội
Cách kiểm tra mức đóng bảo hiểm xã hội (Ảnh minh họa)

Cách 2. Tra cứu qua ứng dụng VssID

Để tra cứu bảo hiểm xã hội theo cách này, người dùng phải đăng ký tài khoản VssID để được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp mật khẩu tra cứu.

Sau khi đã có tài khoản VssID thì có thể xem quá trình tham gia.


7. Tăng, giảm mức đóng bảo hiểm xã hội, làm thủ tục gì?

Khi tăng, giảm mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục điều chỉnh đóng bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Chi tiết hồ sơ, thủ tục được ghi nhận tại Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 như sau:

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) nếu tra cứu không thấy mã số bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT);

- Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

* Thủ tục điều chỉnh tăng, giảm mức đóng bảo hiểm xã hội:

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội

Hình thức:

- Nộp online trên Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Qua bưu điện.

- Nộp trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết thủ tục.

Thời gian giải quyết:

- Trường hợp tăng mức đóng bảo hiểm xã hội: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Trường hợp giảm mức đóng bảo hiểm xã hội: Không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


8. Giải đáp thắc mắc về mức đóng bảo hiểm xã hội

8.1. Đóng bảo hiểm xã hội dựa theo mức lương nào?

Hiện nay, người lao động đi làm thường đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

Khoản tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm

=

Mức lương theo công việc/chức danh

+

Phụ cấp lương bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động

+

Khoản bổ sung xác định cụ thể, được trả thường xuyên trong kỳ trả lương

Đây đều là những khoản tiền được thỏa thuận rõ trong hợp đồng lao động và cũng được doanh nghiệp thực hiện chi trả thường xuyên tại mỗi kỳ trả lương cho người lao động.

8.2. Hiểu đúng về mức đóng bảo hiểm xã hội full lương?

Việc đóng bảo hiểm xã hội full lương được hiểu là trường hợp người sử dụng lao động đăng ký và đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trên tổng mức lương trả hằng tháng cho người lao động.

Ví dụ lương doanh nghiệp trả cho người lao động là 10 triệu đồng/tháng thì mức đóng bảo hiểm xã hội full lương (của cả người lao động và doanh nghiệp) = 32% x 10 triệu đồng = 3,2 triệu đồng/tháng.

Việc đóng bảo hiểm xã hội full lương không được các doanh nghiệp lựa chọn phổ biến bởi chi phí cao. Do đó, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp trả lương cao nhưng họ sẽ chia nhỏ lương thành lương cơ bản cùng các khoản trợ cấp, phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội để chỉ đóng bảo hiểm xã hội với mức thấp.

Đóng bảo hiểm full lương là đóng như thế nào?
Đóng bảo hiểm full lương là đóng như thế nào? (Ảnh minh họa)

8.3. Thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội mà nhận tiền được không?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội, nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng bảo hiểm chứ không được thỏa thuận nhận tiền thay cho đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp thỏa thuận không tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính:

* Người lao động: Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt từ 500.000 đồng đến 01 triệu đồng.

* Người sử dụng lao động: Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức phạt phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

8.4. Công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên có bị phạt?

Luật Bảo hiểm xã hội quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ và thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Nếu người lao động thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà không đóng bảo hiểm cho người đó thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt đối với hành vi này là phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng (theo khoản 6 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Trên đây là những cập nhật mới nhất về mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/01/2026, người thất nghiệp sẽ nhận được mức trợ cấp lên đến 26.550.000 đồng/tháng có đúng không?

Từ 01/01/2026, người thất nghiệp sẽ nhận được mức trợ cấp lên đến 26.550.000 đồng/tháng có đúng không?

Từ 01/01/2026, người thất nghiệp sẽ nhận được mức trợ cấp lên đến 26.550.000 đồng/tháng có đúng không?

Cùng tìm hiểu thông tin từ 01/01/2026, người thất nghiệp sẽ nhận được mức trợ cấp lên đến 26.550.000 đồng/tháng có đúng không và điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì qua bài viết này.