Doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội thế nào để không bị phạt?

Đóng bảo hiểm xã hội là quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động cũng như doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp đóng BHXH thế nào để không bị phạt?

1. Đóng BHXH theo đúng tỷ lệ của doanh nghiệp

1.1 Với người lao động Việt Nam

Doanh nghiệp phải đóng BHXH cho người lao động theo tỷ lệ như sau:

- Ốm đau, thai sản: 3%;

- Hưu trí và tử tuất: 14%.

(căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Bình thường là 0,5% và là 0,3% nếu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

  • Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
  • Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Căn cứ Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

- Bảo hiểm thất nghiệp: 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

- Bảo hiểm y tế: 3% theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH của doanh nghiệp là 21,5% hoặc 21,3% tùy trường hợp với người lao động Việt Nam cụ thể như sau:

BHXH

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Hưu trí - tử tuất

Ốm đau - thai sản

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

14%

3%

0,5% hoặc 0,3%

1%

3%

1.2 Với người lao động nước ngoài

- Hưu trí và tử tuất: Mức đóng của doanh nghiệp với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là 14% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- Ốm đau và thai sản: 3%.

(căn cứ: Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và điểm 2.3 khoản 2 Điều 5 Quyết định số 595/QĐ-BHXH, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH).

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Bình thường 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và 0,3% nếu đáp ứng điều kiện được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

- Bảo hiểm y tế: 3% theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp đóng BHXH thế nào

2. Doanh nghiệp trốn đóng, chậm đóng, đóng không đủ BHXH bị phạt nặng

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:

- Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc.

Doanh nghiệp trốn đóng, chậm đóng, đóng không đủ BHXH bị xử lý như sau:

2.1 Bị xử phạt vi phạm hành chính

Mức phạt theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Hành vi

Phạt tiền từ 12% - 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng

- Chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

- Đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

- Đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng

Phạt tiền từ 18% - 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng

Không đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Phạt tiền từ 50 - 75 triệu đồng

- Trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng.

- Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi = 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng.

Nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan BHXH từ 30 ngày trở lên.

Đồng thời, theo Điều 3 và Điều 7 Nghị định 274/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 30/11/2025, các doanh nghiệp chậm đóng hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải nộp thêm mức 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng, trốn đóng.

2.2 Chịu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, doanh nghiệp trốn đóng BHXH bị phạt tiền tối đa đến 03 tỷ đồng.

Doanh nghiệp đóng BHXH thế nào

3. Trường hợp doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH

Theo khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025, sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, doanh nghiệp được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng các trường hợp:

- Doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và doanh nghiệp không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội.

- Doanh nghiệp được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Tuy nhiên, hết thời hạn tạm dừng đóng này, doanh nghiệp và người lao động tiếp tục đóng BHXH bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng.

Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm đóng.

Trên đây là tổng hợp quy định về vấn đề: Doanh nghiệp đóng BHXH thế nào để không bị phạt?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

VNeID, VssID hiển thị thiếu năm đóng BHXH, NLĐ có bị ảnh hưởng quyền lợi?

VNeID, VssID hiển thị thiếu năm đóng BHXH, NLĐ có bị ảnh hưởng quyền lợi?

VNeID, VssID hiển thị thiếu năm đóng BHXH, NLĐ có bị ảnh hưởng quyền lợi?

Việc tra cứu quá trình tham gia BHXH trên VNeID, VssID đang được nhiều người lao động thực hiện để theo dõi thông tin và đối chiếu quyền lợi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, dữ liệu hiển thị chưa đầy đủ số năm đã đóng BHXH. Vậy trong trường hợp này, người lao động có bị ảnh hưởng quyền lợi hay không?

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để được giải quyết hưởng chế độ này, người lao động cần thực hiện đúng thủ tục, nộp đủ hồ sơ và bảo đảm thời hạn theo quy định. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Dự thảo Thông tư Quy định về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm: Có nội dung gì đáng chú ý?

Dự thảo Thông tư Quy định về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm: Có nội dung gì đáng chú ý?

Dự thảo Thông tư Quy định về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm: Có nội dung gì đáng chú ý?

Dự thảo Thông tư mới về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm đang được xây dựng, dự kiến điều chỉnh nội dung liên quan trực tiếp đến quyền lợi người được bảo hiểm. Dự thảo này có những quy định nào đáng quan tâm?