1. Mức tham chiếu là gì?
Theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 cũng quy định, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Hiện nay, mức lương cơ sở vẫn được áp dụng. Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng. Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Do đó, do chưa bãi bỏ mức lương cơ sở nên mức tham chiếu hiện nay là 2,53 triệu đồng/tháng.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu/tối đa theo mức tham chiếu là bao nhiêu?
2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Mức tham chiếu ≤ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc ≤ 20 lần mức tham chiếu
Đồng thời, khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:
-
3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
-
22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, tổng tỷ lệ đóng vào hai quỹ bảo hiểm xã hội nêu trên là 25% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Lưu ý, đây là tổng tỷ lệ đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động đối với trường hợp thông thường, không phải toàn bộ 25% đều do người lao động đóng. Theo Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thông thường người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Hiện nay, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Theo đó:
Mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu theo mức tham chiếu là:
2.530.000 đồng/tháng x 25% = 632.500 đồng/tháng
Mức đóng BHXH bắt buộc tối đa theo mức tham chiếu là:
20 x 2.530.000 đồng/tháng x 25% = 12.650.000 đồng/tháng
Như vậy, tính theo tổng tỷ lệ đóng 25%, mức đóng BHXH bắt buộc theo mức tham chiếu hiện nay dao động từ 632.500 đồng đến 12,65 triệu đồng/tháng.
2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn ≤ Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện ≤ 20 lần mức tham chiếu
Trong năm 2026, Nghị định 351/2025/NĐ-CP quy định tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP đến hết ngày 31/12/2026. Vì vậy, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn áp dụng trong năm 2026 vẫn là 1,5 triệu đồng/người/tháng.
Khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Theo đó:
-
Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất trước khi trừ hỗ trợ:
1.500.000 đồng x 22% = 330.000 đồng/tháng
-
Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất trước khi trừ hỗ trợ:
20 x 2.530.000 đồng x 22% = 11.132.000 đồng/tháng
Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng tính theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
Căn cứ mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1,5 triệu đồng/tháng và mức tham chiếu hiện nay là 2,53 triệu đồng/tháng, mức hỗ trợ và số tiền thực tế người tham gia phải đóng được xác định như sau:
|
Đối tượng |
Mức hỗ trợ của Nhà nước |
Số tiền hỗ trợ/tháng |
Mức thực tế phải đóng tối thiểu/tháng |
Mức thực tế phải đóng tối đa/tháng |
|
Người thuộc hộ nghèo; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu |
50% |
165.000 đồng |
165.000 đồng |
10.967.000 đồng |
|
Người thuộc hộ cận nghèo |
40% |
132.000 đồng |
198.000 đồng |
11.000.000 đồng |
|
Người dân tộc thiểu số |
30% |
99.000 đồng |
231.000 đồng |
11.033.000 đồng |
|
Người tham gia khác |
20% |
66.000 đồng |
264.000 đồng |
11.066.000 đồng |
Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng được hỗ trợ thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế nhưng tối đa không quá 10 năm (120 tháng).
Lưu ý: Các mức trên mới tính khoản hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP. Tùy điều kiện từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định hỗ trợ thêm tiền đóng BHXH tự nguyện; do đó, số tiền người tham gia thực tế phải tự đóng có thể thấp hơn.
Trên đây là thông tin về việc Mức tham chiếu là gì? Mức lương tham chiếu mới nhất 2026...
RSS