Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội cán bộ công chức mới nhất

Mức đóng bảo hiểm xã hội cán bộ công chức là một trong những vấn đề mà cán bộ, công chức rất quan tâm bởi hằng tháng họ đều bị khấu trừ một phần tiền dành cho việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

1. Mức đóng bảo hiểm xã hội cán bộ công chức

Theo quy định hiện hành, cán bộ, công chức thuộc đối tượng tham gia:

Mức đóng hằng tháng của cán bộ, công chức được xác định như sau:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Cán bộ, công chức đóng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Đối với người hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương nếu có.

- Bảo hiểm y tế:

Tổng mức đóng bảo hiểm y tế bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó:

  • Cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức đóng 2/3, tương ứng 3%;

  • Cán bộ, công chức đóng 1/3, tương ứng 1,5%.

(Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP)

Như vậy, hằng tháng, cán bộ, công chức bị trích tổng cộng 9,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm:

  • 8% đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

  • 1,5% đóng bảo hiểm y tế.

Việc đóng bảo hiểm được thực hiện hằng tháng thông qua cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội cán bộ công chức mới nhất

2. Tiền lương nào làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức?

Cán bộ, công chức thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Theo điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

  • Tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc;

  • Phụ cấp chức vụ;

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung;

  • Phụ cấp thâm niên nghề;

  • Hệ số chênh lệch bảo lưu lương, nếu có.

Theo đó, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức được xác định như sau:

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH = Tiền lương theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc + các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)

Trong đó:

Tiền lương theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc = Hệ số lương × Mức lương cơ sở

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tính mức lương, các khoản phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 13/2026/TT-BNV.

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026:

  • Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH thấp nhất là 2,53 triệu đồng/tháng;

  • Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH cao nhất là 50,6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp tiền lương của cán bộ, công chức cao hơn 50,6 triệu đồng/tháng thì số tiền đóng bảo hiểm xã hội cũng chỉ được tính trên mức tối đa là 50,6 triệu đồng/tháng.

3. Cán bộ, công chức đóng bảo hiểm được hưởng quyền lợi gì?

Cán bộ, công chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế. Tương ứng với từng loại bảo hiểm, cán bộ, công chức được hưởng các quyền lợi sau:

3.1. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm 05 chế độ: Ốm đau; thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

(1) Hưởng chế độ ốm đau

Cán bộ, công chức được nghỉ làm và nhận trợ cấp ốm đau nếu bản thân gặp vấn đề về sức khỏe hoặc con dưới 07 tuổi ốm đau.

(2) Hưởng chế độ thai sản

Cả cán bộ, công chức nam và nữ đều có thể được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.

(3) Hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Cán bộ, công chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện có thể được hưởng các quyền lợi như:

  • Trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng;

  • Trợ cấp phục vụ;

  • Hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình;

  • Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe;

  • Các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

(4) Hưởng chế độ hưu trí

Cán bộ, công chức khi nghỉ việc, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu thì được hưởng lương hưu hằng tháng.

Trường hợp không đủ điều kiện hưởng lương hưu, cán bộ, công chức chỉ được nhận bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15. Việc nhận bảo hiểm xã hội một lần không còn được hiểu là người tham gia có thể lựa chọn trong mọi trường hợp.

(5) Hưởng chế độ tử tuất

Khi cán bộ, công chức chết, thân nhân hoặc người lo mai táng có thể được giải quyết các quyền lợi về tử tuất nếu đáp ứng điều kiện, gồm:

  • Trợ cấp mai táng;

  • Trợ cấp tuất hằng tháng;

  • Trợ cấp tuất một lần.

Mức trợ cấp và đối tượng được hưởng được xác định căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tình trạng của người tham gia và thân nhân theo quy định.

3.2. Quyền lợi bảo hiểm y tế

Khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định về đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cán bộ, công chức thông thường được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 80% chi phí trong phạm vi được hưởng.

Cán bộ, công chức có thể được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí trong một số trường hợp như:

  • Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;

  • Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc khám ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực;

  • Có thời gian tham gia bảo hiểm y tế từ đủ 05 năm liên tục và số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 06 lần mức tham chiếu, đồng thời đáp ứng các điều kiện liên quan.

Như vậy, khi tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế, cán bộ, công chức được bảo đảm quyền lợi trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu, chết và khi khám bệnh, chữa bệnh.

Trên đây là thông tin về việc Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội cán bộ công chức mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Địa chỉ làm bảo hiểm thất nghiệp Đồng Nai [Cập nhật mới nhất]

Toàn tỉnh Đồng Nai ước tính có khoảng 1,2 triệu lao động. Do đó, vấn đề giải quyết việc làm và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động tại đây luôn được các cấp chính quyền quan tâm. Sau đây là những thông tin không nên bỏ qua khi hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.