Danh mục

Mức đóng bảo hiểm xã hội có dựa theo tiền lương thực nhận không?

Câu hỏi:

Xin hỏi LuatVietnam: Ngày 1/1/2020, tôi có ký kết hợp đồng lao động với công ty A. Mức lương ghi nhận trong hợp đồng là 6 triệu đồng đã bao gồm các khoản phụ cấp khác. Tuy nhiên, trên thực tế lương hàng tháng công ty trả cho tôi là 20 triệu đồng lương cứng. Vậy công ty đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương ghi nhận trên hợp đồng như vậy có vi phạm pháp luật không? Công ty yêu cầu tôi ký vào hợp đồng có mức lương cứng là 6 triệu đồng, trong khi lương cứng thực nhận là 20 triệu đồng (chưa kể lương kinh doanh, các khoản phụ cấp) như vậy có vi phạm gì không? Nếu có thì sẽ bị xử lý thế nào? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Liên quan đến vấn đề này, khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:

“2. Tiền lương do đơn vị quyết định

2.1. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Phụ cấp lương theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong HĐLĐ chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

2.2. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 Khoản này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

2.3. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.”

Căn cứ quy định trên, tiền lương đóng BHXH bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Đối với những khoản chế độ, phúc lợi khác quy định tại khoản 2.3 nêu trên thì không tính đóng BHXH.

Như vậy, bạn phải kiểm tra hợp đồng lao động xem khoản thu nhập mà bạn nhận được bao gồm những khoản nào, ngoài lương cứng 6 triệu thì còn khoản phụ cấp nào khác hay không. Chẳng hạn, trong hợp đồng lao động của bạn sẽ quy định phụ cấp lương của người lao động được quy định cụ thể trong Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính hoặc trong Quy chế thưởng của công ty.

Từ đó, bạn có thể kiểm tra xem những khoản tiền nhận được hàng tháng của bạn bao gồm những khoản gì (?), khoản nào là khoản đóng BHXH, khoản nào không tính đóng BHXH.

Sau khi kiểm tra những nội dung trên, bạn xác định công ty đóng BHXH có đúng mức quy định hay không (?). Nếu công ty cố tình đóng BHXH với mức lương thấp thì công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

10. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.”

Căn cứ quy định trên, đối với hành vi đóng bảo hiểm xã hội không đúng mức quy định thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng. Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt này áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như khoản 10 nêu trên.

Xem thêm: Cập nhật mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT năm 2022

Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006199 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: [email protected]

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi