1. Gian lận bảo hiểm xã hội là gì?
Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 và hướng dẫn tại Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP quy định:
- Gian lận BHXH là việc thực hiện một trong các hành vi sau nhằm chiếm đoạt tiền hoặc gây thiệt hại, gồm:
-
Lập hồ sơ BHXH, hồ sơ BHTN giả để lừa dối cơ quan BHXH (sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để thanh toán các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động,…);
-
Làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH, BHTN lừa dối cơ quan BHXH;
-
Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan BHXH hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

2. Hành vi gian lận bảo hiểm xã hội bị xử phạt như thế nào?
Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 quy định tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
|
1 |
Thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 10 - dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 - dưới 200 triệu đồng: - Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH, BHTN. - Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan BHXH để hưởng các chế độ BHXH, BHTN |
Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm |
|
2 |
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: - Có tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 100 - dưới 500 triệu đồng; - Gây thiệt hại từ 200 - dưới 500 triệu đồng; - Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; - Tái phạm nguy hiểm. |
- Phạt tiền từ 100 - 200 triệu đồng; hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm |
|
3 |
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: - Chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 500 triệu đồng trở lên; - Gây thiệt hại 500 triệu đồng trở lên. |
Phạt tù từ 05 - 10 năm |
3. Những trường hợp nào không bị coi là trốn đóng BHXH?
Theo Điều 4 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
RSS