Các mức phạt vi phạm giao thông 2019 theo Nghị định 46

Hiện nay, quy định về xử phạt đối với các hành vi vi phạm lĩnh vực giao thông đường bộ được áp dụng theo Nghị định 46 về xử phạt vi phạm giao thông. Dưới đây, LuatVietnam tổng hợp các mức xử phạt vi phạm giao thông đường bộ 2019 phổ biến nhất đối với người đi ô tô, xe máy được quy định tại Nghị định 46.

I. Đối với người điều khiển xe máy

1. Không đội mũ bảo hiểm

Người điều khiển, người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ mà không cài quai đúng quy cách bị phạt từ 100.000 đồng - 200.000 đồng (theo điểm i khoản 3 Điều 6).

2. Chở quá số người quy định

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 100.000 đồng - 200.000 đồng; nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

Nếu chở theo từ 03 người trở lên trên xe, mức phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 6).

3. Không bật xi nhan khi chuyển làn, chuyển hướng

Người đi xe máy chuyển hướng nhưng không giảm tốc độ hoặc không bật xi nhan sẽ bị phạt từ 300.000 đồng – 400.000 đồng (theo điểm a khoản 4 Điều 6);

Trường hợp chuyển làn đường nhưng không bật xi nhan bị phạt thấp hơn, từ 80.000 đồng – 100.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 6).

4. Vượt đèn đỏ

Người đi xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 46). Lưu ý, mức phạt này cũng sẽ áp dụng đối với trường hợp vượt đèn vàng trái quy định.
 

các mức phạt giao thông 2019
Đi xe máy vượt đèn đỏ bị phạt từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (Ảnh minh họa)

 

5. Điều khiển xe chạy quá tốc độ

- Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 100.000 đồng - 200.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 46);

- Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

- Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 02 - 03 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

- Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 03 - 04 triệu đồng (theo điểm a khoản 8 Điều 5).

6. Lái xe sau khi uống rượu, bia

Nghị định 46 cũng quy định cụ thể mức xử phạt đối với hành vi lái xe máy sau khi uống rượu bia. Theo đó:

- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam - 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 01 - 02 triệu đồng (theo khoản 6 Điều 6).

- Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 03 - 04 triệu đồng (theo điểm c khoản 8 Điều 6).

7. Đi lên vỉa hè khi tắc đường

Khi tắc đường, nhiều người đi xe máy có thói quen đi lên vỉa hè. Theo Nghị định 46, hành vi này bị xử phạt 30.0000 đồng – 400.000 đồng (theo điểm g khoản 4 Điều 6).

Mức phạt trên cũng áp dụng với người điều khiển xe không đi bên phải, đi không đúng phần đường, làn đường theo quy định.

8. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe

Người đi xe máy quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe sẽ bị phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng (điểm h khoản 2 Điều 6).

9. Không mang đủ giấy tờ xe

- Không mang Giấy đăng ký xe: Phạt 80.000 đồng – 120.000 đồng (theo điểm b khoản 2 Điều 21);

- Không mang Giấy phép lái xe: Phạt từ 80.000 đồng – 120.000 đồng (theo điểm c khoản 2 Điều 21);

- Không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực: Phạt từ 80.000 đồng – 120.000 đồng (theo điểm a khoản 2 Điều 21).

10. Sử dụng điện thoại khi đang lái xe

Người đang lái xe máy mà sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh sẽ bị phạt từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6 Nghị định 46).

Các mức phạt vi phạm giao thông 2019 theo Nghị định 46
Dùng điện thoại khi đang lái xe máy bị phạt từ 100.000 đồng - 200.000 đồng (Ảnh minh họa)
 

II. Đối với người điều khiển ô tô
 

1. Dừng, đỗ xe không có tín hiệu báo

Người điều khiển ô tô khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết sẽ bị phạt từ 100.000 đồng - 200.000 đồng (điểm d khoản 1 Điều 5).

2. Không thắt dây an toàn khi xe chạy

Lái ô tô mà không thắt dây an toàn; chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn tại vị trí có trang bị dây an toàn khi xe đang chạy bị phạt từ 100.000 đồng - 200.000 đồng (theo điểm k, l khoản 1 Điều 5).

Đáng chú ý, từ năm 2018, người ngồi ghế sau ô tô không thắt dây an toàn cũng sẽ bị phạt tiền.

3. Sử dụng điện thoại khi lái xe

Người đang điều khiển ô tô chạy trên đường mà dùng tay sử dụng điện thoại di động sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng - 800.000 đồng (điểm l khoản 3 Điều 5).

4. Mở cửa ô tô không đảm bảo an toàn

Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định người điều khiển phương tiện không được mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn.

Nghị định 46 chỉ rõ: Người điều khiển ô tô mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn sẽ bị phạt từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (điểm g khoản 2 Điều 5).

5. Lùi xe không có tín hiệu báo trước

Người điều khiển ô tô lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước, lùi ở đường một chiều, lùi ở đường dành cho người đi bộ qua đường… bị phạt từ 300.000 đồng - 400.000 đồng (điểm l khoản 2 Điều 5).

6. Bật đèn pha trong đô thị, khu dân cư

Sử dụng đèn chiếu xa (đèn pha) trong khu đô thị, khu đông dân cư, trừ xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ bị phạt từ 600.000 đồng - 800.000 đồng. Mức phạt này cũng áp dụng với hành vi bấm còi, rú ga liên tục (điểm b khoản 3 Điều 5).

Các mức phạt vi phạm giao thông 2019 theo Nghị định 46

Bật đèn pha ô tô khi đi trong đô thị bị phạt từ 600.000 đồng - 800.000 đồng (Ảnh minh họa)
 

7. Lái xe sau khi uống rượu, bia

- Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở: Phạt 02 - 03 triệu đồng (điểm a khoản 6 Điều 5);

- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 07 - 08 triệu đồng (điểm b khoản 8 Điều 5);

- Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt 16 - 18 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 5).

8. Không mang theo giấy tờ xe

- Không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt 200.000 đồng - 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 21);

- Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt 200.000 đồng - 400.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 21);

- Không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (với xe phải có kiểm định): Phạt 200.000 đồng - 400.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 21).

9. Điều khiển xe chạy quá tốc độ

- Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h: Phạt 600.000 đồng - 800.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 5);

- Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt 02 - 03 triệu đồng (điểm đ khoản 6 Điều 5);

- Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h: Phạt 05 - 06 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 5); đồng thời bị tước bằng lái xe 01 tháng

- Chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông: Phạt 07 - 08 triệu đồng (điểm c, d khoản 8 Điều 5);

- Chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h: Phạt 07 - 08 triệu đồng (điểm đ khoản 8 Điều 5); đồng thời bị tước bằng lái xe 02 tháng.

10. Gây tai nạn giao thông nhưng không dừng lại

Người điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông nhưng không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn bị phạt từ 05 - 06 triệu đồng (điểm b khoản 7 Điều 5).

Trên đây là các mức phạt vi phạm giao thông đường bộ 2018 phổ biến nhất theo Nghị định 46. 

*** Lưu ý: Bài viết này được đăng tải ở thời điểm Nghị định 46/2016/NĐ-CP đang còn hiệu lực áp dụng. Hiện nay Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 100/2019/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2020. 

Xem chi tiết: 41 mức phạt mới đối với ô tô xe máy của Nghị định 100


LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Từ 28/09/2026, người nước ngoài có nhu cầu sử dụng tài khoản định danh điện tử tại Việt Nam sẽ thực hiện theo quy định mới. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ trình tự thực hiện, giấy tờ cần xuất trình và thời hạn giải quyết. 

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa đề xuất sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ theo hướng bổ sung quyền tuyên bố từ chối của chủ thể quyền khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm hoặc ghi hình được sử dụng làm dữ liệu huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo cho mục đích thương mại.

Tân sinh viên nhập học cần những giấy tờ gì? Nhập học xong có đi học luôn không?

Tân sinh viên nhập học cần những giấy tờ gì? Nhập học xong có đi học luôn không?

Tân sinh viên nhập học cần những giấy tờ gì? Nhập học xong có đi học luôn không?

Bước vào năm học mới, tân sinh viên không chỉ cần chuẩn bị tâm lý mà còn phải hoàn tất nhiều thủ tục trước khi chính thức trở thành sinh viên. Vậy hồ sơ nhập học gồm những giấy tờ gì, có bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu và sau khi hoàn tất thủ tục nhập học thì có đi học luôn không?

Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua bưu điện

Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua bưu điện

Hướng dẫn làm lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua bưu điện

Từ ngày 01/07/2026, người chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người nước ngoài hoặc trường hợp ủy quyền cho người khác có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo trình tự tại Thông tư 101/2026/TT-BCA.

Mức sinh thay thế là gì? Nhà nước có những chính sách nào để duy trì mức sinh thay thế?

Mức sinh thay thế là gì? Nhà nước có những chính sách nào để duy trì mức sinh thay thế?

Mức sinh thay thế là gì? Nhà nước có những chính sách nào để duy trì mức sinh thay thế?

Chi phí nuôi con ngày càng lớn cùng áp lực về công việc, nhà ở khiến nhiều gia đình cân nhắc kỹ hơn khi quyết định sinh thêm con. Trước thực tế này, chính sách dân số hiện hành đã có những quy định gì để hướng tới duy trì mức sinh thay thế?