Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.

 

1. Trường hợp nào phải lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành của hệ thống AI?

Theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, trường hợp hệ thống AI phải phân loại lại thành rủi ro cao, nhà cung cấp và bên triển khai được áp dụng thời gian chuyển tiếp tối đa 12 tháng để hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đánh giá sự phù hợp.

Trong thời gian chuyển tiếp này, hệ thống được tiếp tục hoạt động nhưng nhà cung cấp, bên triển khai phải:

  • Thiết lập và duy trì cơ chế giám sát thực chất của con người;
  • Bảo đảm người giám sát có đủ thông tin và thẩm quyền để đánh giá độc lập, can thiệp hoặc bác bỏ kết quả của hệ thống;
  • Lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành và các quyết định can thiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. 

Như vậy, đối với trường hợp hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, Nghị định yêu cầu rõ việc lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành, đồng thời lưu cả các quyết định can thiệp của con người.

Khoản 5 Điều 11 xác định mục đích trực tiếp của việc lưu nhật ký là phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. Có thể hiểu, nhật ký vận hành là căn cứ giúp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quá trình hệ thống hoạt động và việc con người thực hiện quyền giám sát, can thiệp trong thời gian chuyển tiếp.

Đồng thời, quy định tại khoản 5 Điều 11 không chỉ yêu cầu lưu nhật ký vận hành mà còn yêu cầu lưu các quyết định can thiệp.

2. Khi hệ thống AI xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhật ký phải lưu giữ ra sao?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP còn đặt ra yêu cầu riêng đối với nhật ký liên quan đến sự cố nghiêm trọng của hệ thống AI.

Theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nhà cung cấp và bên triển khai phải duy trì, lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố để phục vụ:

  • Xác minh sự cố;
  • Đánh giá sự cố;
  • Khắc phục sự cố. 

Đồng thời, nhà cung cấp và bên triển khai phải gửi báo cáo chính thức về kết quả khắc phục sự cố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp báo cáo sơ bộ.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?
Nhật ký vận hành hệ thống AI được lưu giữ để phục vụ theo dõi, kiểm tra và xử lý sự cố (Ảnh minh họa)

3. Nhật ký hệ thống trong thử nghiệm có kiểm soát phải được quản lý thế nào?

Đối với hệ thống AI tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, Nghị định 142/2026/NĐ-CP cũng đặt ra yêu cầu về việc ghi nhận cách thức lưu giữ nhật ký.

3.1. Phải xác định thời gian lưu giữ và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn

Trong mẫu báo cáo tổng kết thử nghiệm có kiểm soát ban hành kèm Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nội dung về quản trị rủi ro và an toàn hệ thống yêu cầu tổ chức, cá nhân phải thể hiện:

“Việc lưu giữ nhật ký hệ thống, thời gian lưu giữ và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký.” 

Quy định tại biểu mẫu cho thấy khi tham gia thử nghiệm có kiểm soát, chủ thể không chỉ cần xác định có lưu nhật ký hay không mà còn phải làm rõ:

  • Cách thức lưu giữ nhật ký hệ thống;
  • Thời gian lưu giữ;
  • Biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký.

Điều này giúp bảo đảm nhật ký có thể được sử dụng làm căn cứ đáng tin cậy trong việc đánh giá quá trình thử nghiệm.

3.2. Nhật ký có thể được sử dụng để đánh giá kết quả thử nghiệm

Trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo dõi và giám sát hoạt động thử nghiệm, bao gồm tiếp nhận báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo vượt giới hạn và báo cáo tổng kết. 

Do đó, việc lưu giữ nhật ký hệ thống đầy đủ và bảo đảm tính toàn vẹn có ý nghĩa trực tiếp trong việc chứng minh quá trình vận hành, các sự cố phát sinh, hoạt động kiểm soát rủi ro và kết quả thử nghiệm.

4. Nghị định có quy định thời gian lưu nhật ký chung cho mọi hệ thống AI không?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP không quy định một thời hạn lưu trữ nhật ký vận hành duy nhất áp dụng chung cho mọi hệ thống AI. Thay vào đó, Nghị định quy định nghĩa vụ lưu giữ theo từng trường hợp cụ thể. Chẳng hạn:

  • Với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao trong thời gian chuyển tiếp: phải lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành và các quyết định can thiệp để phục vụ thanh tra, kiểm tra. 
  • Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng: phải duy trì, lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố để xác minh, đánh giá và khắc phục. 
  • Trong thử nghiệm có kiểm soát: báo cáo phải thể hiện thời gian lưu giữ và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký. 

Ngoài ra, cần phân biệt nhật ký vận hành với hồ sơ phân loại rủi ro. Theo khoản 6 Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, nhà cung cấp và bên triển khai phải lưu trữ hồ sơ phân loại trong suốt thời gian hệ thống hoạt động. 

5. Chủ thể nào có trách nhiệm lưu giữ nhật ký hệ thống AI?

Tùy từng trường hợp, trách nhiệm chủ yếu được đặt lên nhà cung cấp và bên triển khai. Theo khoản 5 Điều 11, khi hệ thống phải phân loại lại thành rủi ro cao, nhà cung cấp và bên triển khai đều phải lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành và quyết định can thiệp. 

Tương tự, theo khoản 4 Điều 19, khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà cung cấp và bên triển khai phải duy trì, lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố. 

Như vậy, theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP, việc lưu nhật ký hệ thống AI phải gắn với mục đích kiểm tra, giám sát, xác minh và xử lý rủi ro. Trong các trường hợp được Nghị định quy định, nhật ký cần được lưu giữ đầy đủ; riêng đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát còn phải xác định thời gian lưu giữ và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký.

Trên đây là thông tin về lưu trữ nhật ký vận hành của hệ thống trí tuệ nhân . Vui lòng xem chi tiết Nghị định 142/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.