Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

1. Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa là 200 triệu đồng đối với tổ chức và 100 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.

Ngoài cảnh cáo, phạt tiền, tùy hành vi vi phạm còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Cụ thể, khoản 1 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa là 200 triệu đồng đối với tổ chức và 100 triệu đồng đối với cá nhân.

Các mức tiền phạt tại Chương II được áp dụng đối với tổ chức; nếu cá nhân thực hiện hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức. Theo Điều 1 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, các vi phạm thuộc phạm vi xử phạt của Nghị định bao gồm:

  • Vi phạm về chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
  • Vi phạm về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
  • Vi phạm trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
  • Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa;
  • Vi phạm liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin;
  • Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa;
  • Vi phạm về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố và phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt. 

Như vậy, Nghị định không chỉ xử phạt hoạt động mua, bán tài sản mã hóa của nhà đầu tư mà còn điều chỉnh toàn bộ các nhóm chủ thể tham gia thị trường thí điểm, từ tổ chức phát hành, tổ chức cung cấp dịch vụ đến ngân hàng, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

2. Các hành vi vi phạm về tài sản mã hóa bị phạt bao nhiêu?

Chương II Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định các nhóm hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng tại Điều 6 đến Điều 13.

2.1. Vi phạm về chào bán, phát hành tài sản mã hóa

Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định các mức phạt đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa từ 70 triệu đồng đến 200 triệu đồng, tùy hành vi.

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Vi phạm quy định về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa

70 - 100 triệu đồng

2

Cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý, tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc nhà đầu tư

100 - 150 triệu đồng

3

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định

150 - 200 triệu đồng

4

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đủ điều kiện

5

Không công bố Bản cáo bạch và tài liệu liên quan

6

Không thực hiện đúng thông tin đã công bố tại Bản cáo bạch

2.2. Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Điều 7 Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt các vi phạm liên quan đến tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Đáng chú ý, mức phạt từ 180 - 200 triệu đồng được áp dụng đối với:

  • Cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
  • Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép này. 

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ không phép, tang vật, phương tiện vi phạm còn có thể bị tịch thu. Đồng thời, tổ chức vi phạm có thể bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp và buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch cùng các trang thiết bị được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm. 

2.3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa vi phạm trách nhiệm bị xử phạt thế nào?

Điều 8 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định khá chi tiết trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

Mức xử phạt được phân theo tính chất của hành vi. Cụ thể như:

  • Không thực hiện trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài sản mã hóa cho nhà đầu tư: cảnh cáo;
  • Một số vi phạm về đăng tải quy trình, thông tin cho cơ quan quản lý, công khai biểu giá dịch vụ: phạt từ 30 - 50 triệu đồng;
  • Không xác minh danh tính nhà đầu tư mở tài khoản: phạt từ 50 - 70 triệu đồng;
  • Không thực hiện báo cáo theo yêu cầu hoặc không bảo đảm thông tin quảng cáo, tiếp thị chính xác, đầy đủ, rõ ràng, không gây hiểu lầm: phạt từ 70 - 100 triệu đồng. 

Mức phạt từ 100 - 150 triệu đồng áp dụng cho nhiều hành vi liên quan trực tiếp đến việc quản lý và bảo vệ tài sản, thông tin của khách hàng, như không quản lý tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tài sản của tổ chức; không giám sát giao dịch; không thực hiện một số nghĩa vụ báo cáo, lưu trữ hoặc phòng ngừa xung đột lợi ích. 

Đối với các vi phạm nghiêm trọng hơn như không bảo đảm điều kiện phát hành và tính chính xác của Bản cáo bạch; không bảo đảm việc cung cấp dịch vụ và mở tài khoản của nhà đầu tư đúng quy định; không bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ gửi cơ quan quản lý; không bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin hoặc không bảo vệ tài sản khách hàng, mức phạt là 150 - 200 triệu đồng. 

2.4. Nhà đầu tư giao dịch tài sản mã hóa sai quy định bị phạt thế nào?

Điều 9 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định:

  • Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép: phạt từ 30 - 50 triệu đồng;
  • Nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định được dẫn chiếu tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: phạt từ 70 - 100 triệu đồng. 

Khi xác định số tiền phạt thực tế đối với cá nhân cần đồng thời lưu ý nguyên tắc tại khoản 2 Điều 4: các mức phạt tiền trong Chương II được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt bằng 1/2. 

2.5. Vi phạm quy định chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài

Điều 10 Nghị định 284/2026/NĐ-CP cũng xử lý các vi phạm liên quan đến tài khoản chuyên dùng và dòng tiền phục vụ mua, bán tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể bị xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về mở, đóng, sử dụng tài khoản thanh toán; không bảo đảm tính xác thực, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc kê khai không trung thực, không đầy đủ giao dịch.

Ngân hàng nơi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản chuyên dùng cũng có thể bị xử phạt nếu vi phạm nghĩa vụ báo cáo hoặc các trách nhiệm liên quan đến kiểm tra, lưu giữ chứng từ, xây dựng quy định nội bộ hay thực hiện giao dịch trên tài khoản chuyên dùng. 

2.6. Mua bán trái phép dữ liệu tài khoản tài sản mã hóa bị phạt đến 200 triệu đồng

Điều 11 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 150 - 200 triệu đồng đối với hành vi:

  • Thu thập;
  • Tàng trữ;
  • Trao đổi;
  • Mua bán;
  • Tặng cho;
  • Công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa.

Ngoài phạt tiền, hành vi này còn bị đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa từ 01 - 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ vi phạm. 

2.7. Cản trở thanh tra, kiểm tra cũng có thể bị xử phạt

Điều 12 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 50 - 100 triệu đồng đối với một số hành vi như từ chối cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin; chống đối, cản trở, trốn tránh thanh tra, kiểm tra; cố ý trì hoãn hoặc không thi hành quyết định của người có thẩm quyền.

Đối với hành vi che giấu, sửa chữa chứng từ, dữ liệu hoặc tự ý tháo bỏ, tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra, mức phạt là 70 - 150 triệu đồng. 

2.8. Vi phạm phòng, chống rửa tiền trong hoạt động tài sản mã hóa bị xử lý thế nào?

Điều 13 Nghị định 284/2026/NĐ-CP dành riêng cho các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

Các hành vi được xử phạt bao gồm vi phạm về nhận biết khách hàng, đánh giá rủi ro, quy định nội bộ, quản lý khách hàng có mức độ rủi ro, giám sát giao dịch đặc biệt, báo cáo giao dịch và lưu trữ thông tin. Tùy hành vi, mức phạt có thể lên đến 200 triệu đồng. 

Đặc biệt, khoản 9 Điều 13 quy định mức phạt từ 180 - 200 triệu đồng đối với một số hành vi như tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc; hoặc một số hành vi liên quan đến tài trợ khủng bố chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 

3. Ngoài phạt tiền, vi phạm về tài sản mã hóa còn bị áp dụng hình thức xử phạt nào?

Điều 3 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền.

Tùy từng hành vi, người vi phạm còn có thể phải chịu một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung, gồm:

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa từ 01 - 03 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa từ 01 - 12 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa từ 01 - 06 tháng;
  • Đình chỉ hoạt động giao dịch tài sản mã hóa từ 01 - 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 

Nghị định cũng quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc hủy bỏ hoặc cải chính thông tin; cung cấp lại thông tin chính xác, đầy đủ; nộp lại số lợi bất hợp pháp; gỡ bỏ website, phần mềm, hệ thống giao dịch dùng để vi phạm; hủy bỏ đợt chào bán, phát hành và hoàn trả toàn bộ số tiền thu được; hoặc nộp lại số tiền tương ứng với giá trị tang vật, phương tiện đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái pháp luật.

4. Thời hiệu xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm. 

Nếu vụ việc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh hoặc cản trở việc xử phạt trong thời hạn này, thời hiệu được tính lại kể từ khi hành vi trốn tránh, cản trở chấm dứt. 

Đối với một số hành vi cụ thể, Điều 5 còn xác định riêng thời điểm chấm dứt hành vi để làm căn cứ tính thời hiệu xử phạt, chẳng hạn vi phạm về công bố thông tin, báo cáo hoặc không quản lý tách biệt tiền và tài sản mã hóa của khách hàng.

5. Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 21 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 đến ngày Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành. 

Nghị định cũng có quy định chuyển tiếp trong trường hợp Chính phủ tạm ngừng, đình chỉ hoặc chấm dứt việc thí điểm thị trường tài sản mã hóa.

Đối với hành vi đã kết thúc trước thời điểm đó nhưng chưa bị xử phạt thì vẫn tiếp tục xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP; còn hành vi đang thực hiện sẽ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát hiện để xử phạt. 

Trên đây là thông tin về “Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.