Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

1. Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Tổ chức phát hành tài sản mã hóa chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP bị phạt tiền từ 150 - 200 triệu đồng. Mức phạt này được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP. 

Cụ thể, khoản 3 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định cùng mức phạt từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi:

  • Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;
  • Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP;
  • Không công bố thông tin Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa và các tài liệu liên quan trên các trang thông tin điện tử theo quy định;
  • Không thực hiện đúng các thông tin đã công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa. 

Như vậy, riêng đối với hành vi được đề cập trong tiêu đề, chủ thể bị xử phạt là tổ chức phát hành tài sản mã hóa, với mức phạt tiền tối đa có thể lên tới 200 triệu đồng.

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Cũng cần phân biệt mức phạt này với trường hợp tổ chức phát hành vi phạm quy định về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa. Hành vi đó có mức phạt thấp hơn, từ 70 - 100 triệu đồng. Trường hợp cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa hoặc nhà đầu tư thì mức phạt là 100 - 150 triệu đồng. 

2. Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đủ điều kiện có bị đình chỉ hoạt động không?

Câu trả lời là có. Không chỉ bị phạt tiền từ 150 - 200 triệu đồng, tổ chức chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện còn bị đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa từ 06 tháng đến 12 tháng.

Cụ thể, điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP áp dụng thời hạn đình chỉ từ 06 - 12 tháng đối với các hành vi tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này. Trong đó, điểm b chính là hành vi chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. 

Việc đình chỉ không chỉ áp dụng đối với riêng đợt phát hành có vi phạm. Theo Điều 17 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, khi áp dụng hình thức này, người có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn đối với toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam của tổ chức vi phạm. 

Trong thời hạn bị đình chỉ, tổ chức vi phạm phải:

  • Dừng ngay toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa đang thực hiện;
  • Không thực hiện các đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa mới tại Việt Nam. 

Do đó, hậu quả pháp lý của việc phát hành khi chưa đủ điều kiện không chỉ dừng lại ở khoản tiền phạt mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa của tổ chức trong thời hạn đình chỉ.

3. Có phải hủy đợt phát hành tài sản mã hóa và trả lại tiền cho nhà đầu tư không?

Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện là:

Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa và buộc phải trả lại toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa. 

Cách thực hiện biện pháp này được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Theo đó, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, tổ chức vi phạm phải gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư về:

  • Việc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa;
  • Việc hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua tài sản mã hóa. 

Sau khi hoàn thành việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư, tổ chức vi phạm còn phải báo cáo người đã ra quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả về kết quả thực hiện. Thời hạn báo cáo tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư. 

Như vậy, đối với hành vi phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện, Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định đồng thời 03 nhóm hậu quả pháp lý đáng chú ý:

  • Phạt tiền từ 150 - 200 triệu đồng;
  • Đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành tài sản mã hóa từ 06 - 12 tháng;
  • Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành và trả lại toàn bộ số tiền đã thu được từ đợt chào bán, phát hành tài sản mã hóa. 

4. Mức phạt từ 150 - 200 triệu đồng áp dụng đối với tổ chức hay cá nhân?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP xác định rõ các mức phạt tiền tại Chương II của Nghị định được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân thực hiện hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. 

Tuy nhiên, riêng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 284/2026/NĐ-CP xác định trực tiếp chủ thể thực hiện hành vi là “tổ chức phát hành tài sản mã hóa”. Vì vậy, khi đề cập hành vi chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo điểm b khoản 3 Điều 6, mức xử phạt được quy định trực tiếp cho tổ chức phát hành là 150 - 200 triệu đồng. 

Ngoài ra, mức phạt tiền tối đa theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP là 200 triệu đồng đối với tổ chức và 100 triệu đồng đối với cá nhân. 

5. Nghị định 284/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP là Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các vi phạm về chào bán, phát hành tài sản mã hóa, tổ chức thị trường giao dịch, giao dịch tài sản mã hóa và các hành vi có liên quan. 

Theo Điều 21 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026 đến ngày Nghị quyết 05/2025/NQ-CP hết hiệu lực thi hành. 

Tóm lại, tổ chức chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 5 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP bị phạt từ 150 - 200 triệu đồng; đồng thời bị đình chỉ hoạt động chào bán, phát hành từ 06 - 12 tháng và buộc hủy bỏ đợt phát hành, trả lại toàn bộ số tiền thu được.

Trên đây là thông tin về “Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 284/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.