Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?
Điều kiện tham gia sandbox AI được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1. Những điều kiện bắt buộc để tham gia sandbox AI

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng 04 nhóm điều kiện về tính đổi mới của giải pháp, đề án thử nghiệm, bảo vệ người chịu tác động và bảo đảm tài chính trong trường hợp có nguy cơ gây thiệt hại lớn. 

1.1. Hệ thống AI phải có yếu tố đổi mới sáng tạo

Theo điểm a khoản 1 Điều 24, tổ chức, cá nhân phải có hệ thống AI hoặc giải pháp AI dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới hoặc mô hình triển khai mới. 

Như vậy, sandbox được thiết kế để thử nghiệm những hệ thống, giải pháp có yếu tố mới, thay vì áp dụng cho mọi hoạt động triển khai AI thông thường.

1.2. Phải có đề án thử nghiệm cụ thể

Theo điểm b khoản 1 Điều 24, tổ chức, cá nhân phải có đề án thử nghiệm, trong đó xác định rõ:

  • Mục tiêu thử nghiệm;
  • Phạm vi thử nghiệm;
  • Thời gian thử nghiệm;
  • Đối tượng tham gia;
  • Biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm. 

Việc xác định rõ các nội dung này nhằm giới hạn hoạt động thử nghiệm trong phạm vi có thể theo dõi, giám sát và kiểm soát rủi ro.

1.3. Phải có biện pháp bảo vệ người chịu tác động

Theo điểm c khoản 1 Điều 24, tổ chức, cá nhân phải có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm. 

Yêu cầu này phù hợp với nguyên tắc chung của sandbox AI tại Điều 21 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, theo đó tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia và bảo đảm minh bạch về mục tiêu, phạm vi, điều kiện cũng như các rủi ro có thể phát sinh. 

1.4. Một số trường hợp phải có bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính

Theo điểm d khoản 1 Điều 24, nếu hệ thống AI có khả năng: Trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại tài sản quy mô lớn, thì tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương phù hợp với phạm vi thử nghiệm. 

Đây không phải điều kiện áp dụng cho mọi sandbox AI mà chỉ đặt ra đối với những hệ thống có khả năng gây ra các thiệt hại nêu trên.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia sandbox AI gồm những gì?

Ngoài việc đáp ứng điều kiện, tổ chức, cá nhân còn phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

2.1. Hồ sơ đăng ký thông thường

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân;
  • Đề án thử nghiệm, mô tả hệ thống AI dự kiến thử nghiệm, mục tiêu, phạm vi, thời gian và phương án quản lý rủi ro;
  • Tài liệu mô tả biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động;
  • Tài liệu mô tả năng lực kỹ thuật, nhân sự hoặc hạ tầng phục vụ triển khai thử nghiệm có liên quan trực tiếp đến phạm vi thử nghiệm đề xuất. 

2.2. Trường hợp nào được áp dụng hồ sơ rút gọn?

Theo khoản 3 Điều 24, các chủ thể sau được áp dụng hồ sơ rút gọn nếu đăng ký thử nghiệm hệ thống AI thuộc cấp độ thử nghiệm 1:

  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Tổ chức khoa học và công nghệ;
  • Nhóm nghiên cứu.

Hồ sơ rút gọn chỉ gồm đơn đề nghị và tài liệu mô tả khái quát hệ thống AI, các rủi ro chính có thể phát sinh cùng biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thử nghiệm. 

Ngoài ra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu cung cấp thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định tại Điều 24, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành trực tiếp quy định thành phần hồ sơ đối với hoạt động thử nghiệm tương ứng. 

3. Việc tham gia sandbox AI được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống AI được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. 

Trong quá trình thử nghiệm, tổ chức, cá nhân phải:

  • Tuân thủ phạm vi, quy mô, đối tượng, thời hạn, điều kiện thử nghiệm và biện pháp quản lý rủi ro;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia;
  • Minh bạch thông tin về mục tiêu, phạm vi, điều kiện và rủi ro;
  • Tuân thủ quy định về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng;
  • Chịu sự theo dõi, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình thử nghiệm. 

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm còn phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rủi ro; công bố các rủi ro có thể phát sinh và thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người tham gia thử nghiệm. 

4. Hồ sơ tham gia sandbox AI được nộp ở đâu?

Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Sau đó, hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định. 

Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát. Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. 

Như vậy, để tham gia sandbox AI theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có giải pháp mang yếu tố đổi mới, đề án thử nghiệm rõ ràng, biện pháp bảo vệ người chịu tác động và trong một số trường hợp phải có bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính. Đồng thời, việc thử nghiệm phải được triển khai trong phạm vi được chấp thuận và chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về điều kiện tham gia sandbox AI theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 142/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.