Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

1. Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Theo khoản 15 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, dịch vụ công trực tuyến toàn trình là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số, bao gồm nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, xử lý, thanh toán nếu có và trả kết quả. 

Theo đó, việc chỉ nộp hồ sơ qua mạng chưa đủ để xác định một dịch vụ là toàn trình; các công đoạn còn lại cũng phải được thực hiện trên môi trường số.

Cũng theo điều khoản này, dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số. 

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? 2
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

2. Dịch vụ công trực tuyến toàn trình khác dịch vụ công trực tuyến một phần thế nào?

Theo khoản 15 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, dịch vụ công trực tuyến toàn trình được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số. Trong khi đó, dịch vụ công trực tuyến một phần được thực hiện một hoặc một số công đoạn trên môi trường số.

Khoản 15 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025 định nghĩa dịch vụ công trực tuyến một phần như sau:

“Dịch vụ công trực tuyến một phần là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện một hoặc một số công đoạn trên môi trường số.”

Vì vậy, một thủ tục có cho phép thao tác trực tuyến hay không chưa thể khẳng định đó là dịch vụ toàn trình. Nếu chỉ có một hoặc một số công đoạn được thực hiện trên môi trường số, dịch vụ thuộc loại trực tuyến một phần.

3. Thủ tục hành chính có mặc định được cung cấp toàn trình không?

Thủ tục hành chính được cung cấp mặc định theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, theo điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chuyển đổi số 2025.

Tuy nhiên, điểm b khoản 1 Điều 32 quy định chỉ cung cấp thủ tục hành chính theo hình thức dịch vụ công trực tuyến một phần trong hai trường hợp:

  • Pháp luật có quy định khác;
  • Xảy ra sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay.

Như vậy, khoản 15 Điều 3 là căn cứ để hiểu và phân biệt hai loại dịch vụ công trực tuyến, còn khoản 1 Điều 32 quy định hình thức cung cấp đối với thủ tục hành chính. Hình thức toàn trình là mặc định; hình thức một phần được áp dụng trong các trường hợp mà điểm b khoản 1 Điều 32 đã quy định.

Cũng theo khoản 1 Điều 32 Luật Chuyển đổi số 2025, cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia. 

4. Cơ quan nhà nước phải công khai và hỗ trợ những gì khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến?

Theo điểm a khoản 3 Điều 32 Luật Chuyển đổi số 2025, cơ quan nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Cơ quan nhà nước còn phải công khai quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 33 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của cơ quan khác. 

Liên quan đến yêu cầu nộp giấy tờ, điểm b khoản 3 Điều 32 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định:

“Xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi yêu cầu nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.”

Trên đây là thông tin về “Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.