Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

1. Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Khoản 1 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định:

“Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.”

Như vậy, Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước. Theo khoản 1 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025, khoản chi này được bố trí từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Mức chi cho chuyển đổi số còn được tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?
Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

2. Khoản chi tối thiểu 1% nằm trong nguồn ngân sách nào?

Theo khoản 1 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025, kinh phí chi cho chuyển đổi số được xác định từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Cũng tại khoản 1 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025, Luật quy định mức chi cho chuyển đổi số tăng dần theo yêu cầu phát triển nhằm thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ. 

Đối với nguồn ngân sách bố trí cho chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh, đoạn thứ hai khoản 1 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định việc thực hiện theo nội dung đặc thù tại Luật Ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí đó được tổng hợp chung trong tổng chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

3. Ngân sách nhà nước chi cho những hoạt động chuyển đổi số nào?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Chuyển đổi số 2025, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số được xác định theo Điều 4 của Luật. Điều 4 quy định nhiều nhóm hoạt động chuyển đổi số, từ xây dựng chính sách, phát triển hạ tầng đến số hóa quy trình và đào tạo năng lực số.

Trong đó, các hoạt động tại Điều 4 gồm:

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; quản lý, giám sát và đánh giá hoạt động chuyển đổi số; 
  • Xây dựng, phát triển, nâng cấp, kết nối, vận hành và duy trì hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, phần mềm, cơ sở dữ liệu.
  • Phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý và sử dụng dữ liệu, cùng các hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu theo pháp luật về dữ liệu
  • Số hóa thông tin, tài liệu, quy trình; phát triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số.
  • Bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống số.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số.

Ngoài ra, Điều 4 Luật Chuyển đổi số 2025 còn quy định các hoạt động như nghiên cứu, thử nghiệm giải pháp mới; truyền thông, hướng dẫn sử dụng dịch vụ số; thuê chuyên gia, dịch vụ tư vấn; trang bị, mua sắm, thuê và sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. Việc viện dẫn Điều 4 tại khoản 1 Điều 21 giúp xác định phạm vi hoạt động chuyển đổi số liên quan đến nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước.

4. Ngoài ngân sách nhà nước, chuyển đổi số còn có nguồn tài chính nào?

Khoản 2 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số, gồm:

  • Nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;
  • Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
  • Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đây là các nguồn tài chính được Luật liệt kê bên cạnh ngân sách nhà nước. Mức chi tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm tại khoản 1 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025 là quy định dành cho nguồn ngân sách nhà nước; khoản 2 Điều 20 Luật Chuyển đổi số 2025 nêu thêm các nguồn ngoài ngân sách có thể tham gia phục vụ chuyển đổi số.

Theo khoản 1 Điều 47 Luật Chuyển đổi số 2025, Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Từ thời điểm này, mức chi hằng năm tối thiểu cho chuyển đổi số được xác định theo khoản 1 Điều 20 của Luật Chuyển đổi số 2025.

Trên đây là thông tin về “Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.