Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

1. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Theo mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về đạo đức trong toàn bộ vòng đời của hệ thống AI, từ xác định mục tiêu, thiết kế, dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử đến triển khai, vận hành và cải tiến. Đồng thời, các chủ thể này phải bảo đảm tính minh bạch, giảm thiểu thiên lệch, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thiết lập cơ chế giải trình và có biện pháp xử lý khi phát sinh vấn đề đạo đức.

Cụ thể, mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN quy định:

"2. Đối với nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo

a) Lồng ghép cân nhắc đạo đức trong toàn bộ vòng đời, bao gồm xác định mục tiêu, thiết kế, dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, triển khai, vận hành và cải tiến; ưu tiên giải pháp phòng ngừa vấn đề đạo đức từ sớm.

b) Bảo đảm minh bạch phù hợp: cung cấp thông tin ở mức hợp lý về mục tiêu, phạm vi, giới hạn của hệ thống; không thổi phồng năng lực; hỗ trợ người sử dụng nhận biết khi nào có sử dụng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

c) Chủ động nhận diện và giảm thiểu thiên lệch; bảo đảm xem xét tác động đến nhóm dễ bị tổn thương; bảo đảm đa dạng hóa dữ liệu và nhóm phát triển.

d) Bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an ninh thông tin mạng trong quá trình phát triển, cung cấp và triển khai; áp dụng biện pháp kiểm soát truy cập, lưu vết và quản lý vòng đời dữ liệu phù hợp.

đ) Thiết lập cơ chế giải trình và tiếp nhận phản ánh; phân định rõ trách nhiệm của các bên trong chuỗi cung ứng, bao gồm bên thứ ba, nhà thầu, đối tác; có cơ chế phối hợp khắc phục khi phát sinh vấn đề đạo đức.

e) Thực hiện ban hành Bộ quy tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo nội bộ/theo ngành, lĩnh vực."

Như vậy, trách nhiệm của nhà phát triển, nhà cung cấp AI được đặt ra xuyên suốt quá trình hình thành và vận hành hệ thống, không chỉ giới hạn ở việc tạo ra công nghệ mà còn bao gồm việc kiểm soát rủi ro, bảo vệ người sử dụng và bảo đảm trách nhiệm của các bên liên quan.

Các yêu cầu này được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc chung của Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, gồm: bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại; tôn trọng quyền con người, quyền công dân, bảo đảm công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử; thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững; khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội.

Hướng dẫn sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia đối với nhà phát triển, nhà cung cấp AI được nêu tại mục 2 Phụ lục I Thông tư 05/2026/TT- BKHCN (Ảnh minh họa)

2. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải bảo đảm đạo đức trong toàn bộ vòng đời hệ thống như thế nào?

Theo điểm a mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống AI phải lồng ghép cân nhắc đạo đức trong toàn bộ vòng đời của hệ thống.

Các giai đoạn cần được xem xét gồm:

  • Xác định mục tiêu của hệ thống;
  • Thiết kế hệ thống;
  • Xây dựng và quản lý dữ liệu;
  • Huấn luyện mô hình;
  • Kiểm thử;
  • Triển khai;
  • Vận hành;
  • Cải tiến hệ thống.

Quy định này yêu cầu các chủ thể ưu tiên giải pháp phòng ngừa vấn đề đạo đức từ sớm, thay vì chỉ xử lý khi hệ thống đã phát sinh tác động tiêu cực.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia yêu cầu bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người.

Theo khoản này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:

  • Xác định trước các kịch bản gây hại có thể xảy ra và xây dựng biện pháp phòng ngừa;
  • Thiết lập tiêu chí chất lượng dữ liệu, mô hình, kết quả đầu ra;
  • Thực hiện kiểm thử, xác nhận, kiểm định nội bộ trước khi triển khai;
  • Xây dựng cơ chế giám sát và can thiệp của con người;
  • Có phương án tiếp nhận phản ánh, phát hiện lỗi và khắc phục sự cố.

3. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải bảo đảm minh bạch và hạn chế thiên lệch ra sao?

3.1. Cung cấp thông tin minh bạch về mục tiêu, phạm vi và giới hạn của hệ thống AI

Theo điểm b mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống AI phải bảo đảm minh bạch phù hợp.

Cụ thể, các chủ thể này phải:

  • Cung cấp thông tin ở mức hợp lý về mục tiêu, phạm vi và giới hạn của hệ thống;
  • Không thổi phồng năng lực của hệ thống AI;
  • Hỗ trợ người sử dụng nhận biết khi nào có sử dụng AI theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu này phù hợp với nguyên tắc minh bạch, khả năng giải thích và trách nhiệm giải trình tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Theo đó, tổ chức, cá nhân phải xây dựng thông báo phù hợp về việc có sử dụng AI; cung cấp thông tin về mục tiêu, phạm vi, dữ liệu, cách thức hoạt động tổng quát và giới hạn của hệ thống; đồng thời xác định tác động mà hệ thống có thể gây ra, chuẩn bị tài liệu giải thích và bằng chứng về quá trình thiết kế, huấn luyện, kiểm thử.

3.2. Chủ động nhận diện và giảm thiểu thiên lệch của hệ thống AI

Theo điểm c mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải chủ động nhận diện và giảm thiểu thiên lệch; bảo đảm xem xét tác động đến nhóm dễ bị tổn thương; đồng thời bảo đảm đa dạng hóa dữ liệu và nhóm phát triển.

Nội dung này cũng được thể hiện tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN. Theo đó, tổ chức, cá nhân sử dụng các biện pháp nhận diện và giảm thiểu thiên lệch dữ liệu, thiên lệch mô hình và thiên lệch vận hành; bảo đảm xem xét đầy đủ tác động đến trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và nhóm yếu thế.

4. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì trong bảo vệ dữ liệu và an ninh hệ thống?

Theo điểm d mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống AI phải bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an ninh thông tin mạng trong quá trình phát triển, cung cấp và triển khai.

Các biện pháp được yêu cầu gồm:

  • Áp dụng biện pháp kiểm soát truy cập;
  • Thực hiện lưu vết;
  • Quản lý vòng đời dữ liệu phù hợp.

Ngoài ra, theo điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân phải áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với các hành vi:

  • Xâm nhập hệ thống;
  • Chiếm quyền điều khiển;
  • Đầu độc dữ liệu;
  • Đầu độc mô hình;
  • Tấn công đối nghịch;
  • Khai thác lỗ hổng;
  • Rò rỉ dữ liệu;
  • Lạm dụng hệ thống AI.

Các biện pháp này nhằm bảo đảm tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu, mô hình, thuật toán và hạ tầng liên quan.

5. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải thiết lập cơ chế giải trình và trách nhiệm xã hội như thế nào?

Theo điểm đ mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải thiết lập cơ chế giải trình và tiếp nhận phản ánh.

Trách nhiệm này bao gồm:

  • Phân định rõ trách nhiệm của các bên trong chuỗi cung ứng AI, bao gồm bên thứ ba, nhà thầu và đối tác;
  • Có cơ chế phối hợp khắc phục khi phát sinh vấn đề đạo đức.

Ngoài ra, theo điểm e mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp hệ thống AI phải thực hiện ban hành Bộ quy tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo nội bộ hoặc theo ngành, lĩnh vực.

Trách nhiệm xã hội của các chủ thể phát triển, cung cấp AI cũng được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN. Theo đó, tổ chức, cá nhân phát triển, triển khai và sử dụng hệ thống AI phải phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong vòng đời hệ thống, bảo đảm có đầu mối tiếp nhận, xử lý khiếu nại và khắc phục hậu quả.

6. Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng với nhà phát triển, nhà cung cấp AI trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống AI tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.

Theo Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 5, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được rà soát, cập nhật định kỳ 03 năm một lần hoặc khi có thay đổi lớn về công nghệ, pháp luật và thực tiễn quản lý.

Trên đây là thông tin về “Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?”. Vui lòng xem chi tiết tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì?

Thành lập trường trung học phổ thông (THPT) yêu cầu đáp ứng nhiều quy định về quy hoạch, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất. Vậy thành lập trường THPT cần đáp ứng điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và thủ tục thực hiện ra sao theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP?
 

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào?

Hoạt động mua, bán nợ của ngân hàng liên quan trực tiếp đến việc chuyển giao quyền đòi nợ, điều kiện của khoản nợ, phương thức giao dịch và quyền, nghĩa vụ của các bên. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành quy định mới để thay thế các thông tư trước đây về hoạt động mua, bán nợ. Vậy văn bản mới nhất quy định về mua bán nợ của ngân hàng là văn bản nào, khi nào văn bản mới được áp dụng?
 

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?