Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

1. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân với vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Khung đạo đức này.

Theo Điều 1 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN:

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN quy định tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.

Như vậy, phạm vi áp dụng của Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được xác định theo hai nhóm chính:

  • Nhóm bắt buộc áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công
  • Nhóm được khuyến khích áp dụng:  Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

2. Những nhóm chủ thể nào được hướng dẫn áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia không chỉ quy định nguyên tắc chung mà còn có hướng dẫn áp dụng theo từng nhóm chủ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN. Các nhóm chủ thể được hướng dẫn gồm người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo; cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công.

2.1. Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

Theo mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo cần thực hiện các nguyên tắc sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.

Một số yêu cầu đối với người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo gồm:

  • Xác định rõ nhu cầu, mục tiêu sử dụng và bối cảnh; sử dụng trí tuệ nhân tạo như công cụ hỗ trợ, không thay thế hoàn toàn phán đoán của con người đối với các quyết định quan trọng.
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư, thông tin mật và bí mật kinh doanh; không nhập hoặc chia sẻ thông tin nhạy cảm vào hệ thống trí tuệ nhân tạo khi chưa được phép hoặc chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp.
  • Kiểm chứng thông tin, khuyến nghị hoặc kết quả đầu ra do hệ thống trí tuệ nhân tạo cung cấp, đặc biệt đối với nội dung liên quan đến sức khỏe, tài chính, pháp lý, danh dự, nhân phẩm hoặc đời sống tinh thần của cá nhân.
  • Không sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo, phát tán nội dung sai sự thật, thao túng, phân biệt đối xử, xâm phạm quyền riêng tư, quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm pháp luật.
  • Sử dụng các kênh phản ánh, khiếu nại khi phát hiện dấu hiệu thiên lệch, phân biệt đối xử, nội dung gây hại hoặc hành vi lạm dụng trí tuệ nhân tạo.
  • Tự nâng cao năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn và có trách nhiệm, cập nhật kiến thức về giới hạn của hệ thống, rủi ro đạo đức và quy định pháp luật liên quan.

2.2. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo

Theo mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lồng ghép các yêu cầu đạo đức trong toàn bộ vòng đời của hệ thống.

Các chủ thể này cần chú trọng:

  • Xác định mục tiêu, thiết kế, dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, triển khai, vận hành và cải tiến hệ thống theo hướng phòng ngừa các vấn đề đạo đức từ sớm.
  • Bảo đảm tính minh bạch phù hợp, cung cấp thông tin về mục tiêu, phạm vi, giới hạn của hệ thống và không thổi phồng năng lực của trí tuệ nhân tạo.
  • Chủ động nhận diện, giảm thiểu thiên lệch dữ liệu, thiên lệch mô hình; xem xét tác động đến nhóm dễ bị tổn thương.
  • Bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an ninh thông tin mạng trong quá trình phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống.
  • Thiết lập cơ chế giải trình, tiếp nhận phản ánh và phân định trách nhiệm giữa các bên trong chuỗi cung ứng.

2.3. Cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công

Theo mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, cơ quan nhà nước và tổ chức cung cấp dịch vụ công cần lồng ghép Khung đạo đức trong quá trình xây dựng, mua sắm, thuê dịch vụ, thí điểm và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Các yêu cầu bao gồm:

  • Bảo đảm quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của con người theo quy định của pháp luật; hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế trách nhiệm của người ra quyết định.
  • Thực hiện công khai, minh bạch phù hợp; tạo điều kiện để người dân được biết, được giải thích ở mức hợp lý và có cơ chế phản ánh, khiếu nại.
  • Tham vấn các bên liên quan, nhất là nhóm dễ bị tổn thương; chú trọng tác động xã hội và khả năng tiếp cận bao trùm.
  • Đánh giá, theo dõi tác động đạo đức trong quá trình vận hành, cải tiến hệ thống.

3. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN gồm 4 nhóm nguyên tắc nền tảng, làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng trí tuệ nhân tạo.

3.1. Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo an toàn, đáng tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người.

Nguyên tắc này được thực hiện thông qua việc thiết kế an toàn ngay từ đầu, xây dựng tiêu chí chất lượng dữ liệu, kiểm thử, xác nhận, kiểm định nội bộ, duy trì kiểm soát của con người và bảo đảm an ninh hệ thống.

3.2. Tôn trọng quyền con người, công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm trí tuệ nhân tạo không xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân, quyền tiếp cận thông tin, quyền được đối xử bình đẳng và các quyền hợp pháp khác.

3.3. Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo cần hướng tới lợi ích xã hội, phát triển bao trùm, giảm khoảng cách số, xem xét tác động môi trường và tôn trọng văn hóa, giá trị xã hội Việt Nam.

3.4. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân được khuyến khích triển khai thử nghiệm, thí điểm và mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo hướng có trách nhiệm, đồng thời phân định rõ trách nhiệm trong vòng đời hệ thống.

Trên đây là thông tin về “Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?”. Quy định này được thực hiện theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định phạm vi áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?