- 1. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?
- 2. Những nhóm chủ thể nào được hướng dẫn áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?
- 2.1. Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
- 2.2. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo
- 2.3. Cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công
- 3. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào?
- 3.1. Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại
- 3.2. Tôn trọng quyền con người, công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử
- 3.3. Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững
- 3.4. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội
- Trên đây là thông tin về “Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?”. Quy định này được thực hiện theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định phạm vi áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
1. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?
Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân với vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Khung đạo đức này.
Theo Điều 1 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN:
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.
3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN quy định tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.
Như vậy, phạm vi áp dụng của Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được xác định theo hai nhóm chính:
- Nhóm bắt buộc áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công
- Nhóm được khuyến khích áp dụng: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

2. Những nhóm chủ thể nào được hướng dẫn áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?
Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia không chỉ quy định nguyên tắc chung mà còn có hướng dẫn áp dụng theo từng nhóm chủ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN. Các nhóm chủ thể được hướng dẫn gồm người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo; cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công.
2.1. Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
Theo mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo cần thực hiện các nguyên tắc sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.
Một số yêu cầu đối với người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo gồm:
- Xác định rõ nhu cầu, mục tiêu sử dụng và bối cảnh; sử dụng trí tuệ nhân tạo như công cụ hỗ trợ, không thay thế hoàn toàn phán đoán của con người đối với các quyết định quan trọng.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư, thông tin mật và bí mật kinh doanh; không nhập hoặc chia sẻ thông tin nhạy cảm vào hệ thống trí tuệ nhân tạo khi chưa được phép hoặc chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp.
- Kiểm chứng thông tin, khuyến nghị hoặc kết quả đầu ra do hệ thống trí tuệ nhân tạo cung cấp, đặc biệt đối với nội dung liên quan đến sức khỏe, tài chính, pháp lý, danh dự, nhân phẩm hoặc đời sống tinh thần của cá nhân.
- Không sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo, phát tán nội dung sai sự thật, thao túng, phân biệt đối xử, xâm phạm quyền riêng tư, quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm pháp luật.
- Sử dụng các kênh phản ánh, khiếu nại khi phát hiện dấu hiệu thiên lệch, phân biệt đối xử, nội dung gây hại hoặc hành vi lạm dụng trí tuệ nhân tạo.
- Tự nâng cao năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn và có trách nhiệm, cập nhật kiến thức về giới hạn của hệ thống, rủi ro đạo đức và quy định pháp luật liên quan.
2.2. Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo
Theo mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lồng ghép các yêu cầu đạo đức trong toàn bộ vòng đời của hệ thống.
Các chủ thể này cần chú trọng:
- Xác định mục tiêu, thiết kế, dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, triển khai, vận hành và cải tiến hệ thống theo hướng phòng ngừa các vấn đề đạo đức từ sớm.
- Bảo đảm tính minh bạch phù hợp, cung cấp thông tin về mục tiêu, phạm vi, giới hạn của hệ thống và không thổi phồng năng lực của trí tuệ nhân tạo.
- Chủ động nhận diện, giảm thiểu thiên lệch dữ liệu, thiên lệch mô hình; xem xét tác động đến nhóm dễ bị tổn thương.
- Bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an ninh thông tin mạng trong quá trình phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống.
- Thiết lập cơ chế giải trình, tiếp nhận phản ánh và phân định trách nhiệm giữa các bên trong chuỗi cung ứng.
2.3. Cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công
Theo mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, cơ quan nhà nước và tổ chức cung cấp dịch vụ công cần lồng ghép Khung đạo đức trong quá trình xây dựng, mua sắm, thuê dịch vụ, thí điểm và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo.
Các yêu cầu bao gồm:
- Bảo đảm quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của con người theo quy định của pháp luật; hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế trách nhiệm của người ra quyết định.
- Thực hiện công khai, minh bạch phù hợp; tạo điều kiện để người dân được biết, được giải thích ở mức hợp lý và có cơ chế phản ánh, khiếu nại.
- Tham vấn các bên liên quan, nhất là nhóm dễ bị tổn thương; chú trọng tác động xã hội và khả năng tiếp cận bao trùm.
- Đánh giá, theo dõi tác động đạo đức trong quá trình vận hành, cải tiến hệ thống.
3. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào?
Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN gồm 4 nhóm nguyên tắc nền tảng, làm cơ sở định hướng cho việc nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng trí tuệ nhân tạo.
3.1. Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo an toàn, đáng tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người.
Nguyên tắc này được thực hiện thông qua việc thiết kế an toàn ngay từ đầu, xây dựng tiêu chí chất lượng dữ liệu, kiểm thử, xác nhận, kiểm định nội bộ, duy trì kiểm soát của con người và bảo đảm an ninh hệ thống.
3.2. Tôn trọng quyền con người, công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân phải bảo đảm trí tuệ nhân tạo không xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân, quyền tiếp cận thông tin, quyền được đối xử bình đẳng và các quyền hợp pháp khác.
3.3. Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo cần hướng tới lợi ích xã hội, phát triển bao trùm, giảm khoảng cách số, xem xét tác động môi trường và tôn trọng văn hóa, giá trị xã hội Việt Nam.
3.4. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân được khuyến khích triển khai thử nghiệm, thí điểm và mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo hướng có trách nhiệm, đồng thời phân định rõ trách nhiệm trong vòng đời hệ thống.
Trên đây là thông tin về “Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?”. Quy định này được thực hiện theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó xác định phạm vi áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
RSS