Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?
Theo Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm 04 nhóm nguyên tắc tương ứng với các nội dung chính như sau:
 

Nhóm nguyên tắc

Nội dung chính

1. An toàn, độ tin cậy và không gây hại

Bảo đảm an toàn từ thiết kế; chất lượng dữ liệu và đầu ra; kiểm soát của con người; khả năng phục hồi và an ninh hệ thống

2. Quyền con người, công bằng và minh bạch

Bảo vệ quyền con người, dữ liệu cá nhân; giảm thiên lệch; minh bạch; bảo đảm khả năng giải thích và trách nhiệm giải trình

3. Hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

Bảo đảm lợi ích xã hội; phát triển bao trùm; giảm tác động môi trường; tôn trọng văn hóa và giá trị xã hội

4. Đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

Khuyến khích đổi mới có trách nhiệm; phân định trách nhiệm; đào tạo năng lực và tăng cường hợp tác

 
Nội dung Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại
Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN 

Cụ thể như sau:

1. Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại

Hệ thống AI cần được thiết kế an toàn ngay từ đầu. Tổ chức, cá nhân phải xác định trước các kịch bản có thể gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và xây dựng biện pháp phòng ngừa.

Đồng thời, cần thiết lập tiêu chí chất lượng đối với dữ liệu, mô hình và kết quả đầu ra; có cơ chế kiểm thử, xác nhận, kiểm định nội bộ trước khi triển khai.

Một nguyên tắc đáng chú ý là kiểm soát của con người. Cơ chế giám sát và can thiệp phải phù hợp với mức độ ảnh hưởng của hệ thống, bảo đảm con người vẫn có khả năng kiểm soát các quyết định và hành vi của AI.

Hệ thống cũng cần được bảo vệ trước các nguy cơ như xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, đầu độc dữ liệu, đầu độc mô hình, khai thác lỗ hổng và rò rỉ dữ liệu.

2. Tôn trọng quyền con người, bảo đảm công bằng và minh bạch

Việc phát triển và sử dụng AI phải bảo đảm không xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân, tự do ý chí, quyền tiếp cận thông tin, quyền được đối xử bình đẳng và các quyền hợp pháp khác.

Tổ chức, cá nhân cần nhận diện và giảm thiểu:

  • Thiên lệch dữ liệu;
  • Thiên lệch mô hình;
  • Thiên lệch trong quá trình vận hành.

Đặc biệt, phải xem xét tác động của AI đối với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm yếu thế.

Về tính minh bạch, cần có thông báo phù hợp về việc sử dụng AI và cung cấp thông tin ở mức hợp lý về mục tiêu, phạm vi, dữ liệu, cách thức hoạt động tổng quát và giới hạn của hệ thống.

Ngoài ra, phải xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm giải trình đối với các quyết định do hệ thống AI tạo ra.

3. Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

Hệ thống AI cần xác định rõ lợi ích công cộng, giá trị gia tăng và tác động tích cực đối với con người, cộng đồng; đồng thời có phương án xử lý các tác động tiêu cực trước khi triển khai.

Khung đạo đức cũng yêu cầu chú trọng khả năng tiếp cận, thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền và nhóm dân cư.

Đáng chú ý, khi phát triển hoặc triển khai AI phải xem xét:

  • Mức tiêu thụ năng lượng;
  • Tài nguyên tính toán;
  • Tác động đến môi trường trong suốt vòng đời hệ thống.

Các giải pháp tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát thải được ưu tiên lựa chọn.

Hệ thống AI cũng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và bản sắc văn hóa Việt Nam; không tạo ra nội dung kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng.

4.  Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

Khung đạo đức khuyến khích thử nghiệm, thí điểm và mở rộng ứng dụng AI theo hướng có trách nhiệm.

Các chủ thể tham gia phát triển, triển khai và sử dụng AI phải phân định rõ trách nhiệm trong vòng đời hệ thống, đồng thời có đầu mối tiếp nhận, xử lý khiếu nại và khắc phục hậu quả.

Ngoài ra, cần đào tạo cho cán bộ, người lao động về nhận thức, rủi ro đạo đức và kỹ năng sử dụng AI an toàn; tăng cường hợp tác, học hỏi các tiêu chuẩn và bộ quy tắc ứng xử quốc tế về đạo đức AI.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định nhiều điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh bất động sản, tập trung vào điều kiện kinh doanh, công khai thông tin, giao dịch, sàn giao dịch và hoạt động môi giới. Dưới đây là những điểm đáng chú ý mà cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý.

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Sàn giao dịch bất động sản vi phạm quy định về điều kiện hoạt động, công khai thông tin, lưu trữ hồ sơ giao dịch có thể bị xử phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp mức đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026.