Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.
- 1. Hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng gồm những gì?
- 2. Thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
- 2.1. Cách thức nộp hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
- 2.2. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
- 2.3 Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
- 3. Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?
- 4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có thời hạn bao lâu?
- 5. Khi nào phải xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?
1. Hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP;
- Tài liệu chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng;
- Tài liệu chứng minh mục đích, đối tượng nhập khẩu gồm hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối, tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, bảo hành.

2. Thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
2.1. Cách thức nộp hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
Theo khoản 5 Điều 13 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được lập thành 01 bộ hồ sơ gốc, phải làm bằng tiếng Việt nộp đến Bộ Công an, bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp trực tuyến trên dịch vụ công trực tuyến.
Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bộ hồ sơ gốc phải có đủ chữ ký, dấu xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp. Các tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lập nếu có từ 02 tờ văn bản trở lên phải có dấu giáp lai. Đơn vị nộp hồ sơ và người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu hồ sơ.
Trường hợp nộp qua dịch vụ công trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp phải ký số theo quy định của pháp luật về ký số.
2.2. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Căn cứ khoản 6 Điều 13 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, việc tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện như sau:
Thời điểm tiếp nhận hồ sơ:
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: Thời điểm cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp;
- Đối với hồ sơ gửi qua bưu chính: Thời điểm cán bộ nhận hồ sơ từ nhân viên bưu chính chuyển đến;
- Đối với hồ sơ trực tuyến: Ngày cán bộ tiếp nhận ghi nhận hồ sơ trên hệ thống cổng dịch vụ công và xác nhận tiếp nhận với tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ.
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp tính hợp lệ của hồ sơ:
- Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tiếp nhận, giải quyết và xác nhận việc tiếp nhận, giải quyết.
- Đối với hồ sơ cần bổ sung, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bổ sung và thông báo bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ theo thông báo. Quá thời hạn này, doanh nghiệp không nộp đầy đủ hồ sơ thì hồ sơ được coi là không hợp lệ.
- Đối với hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận từ chối tiếp nhận, giải quyết và thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.
Các thông báo, xác nhận được thực hiện bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử nếu có.
2.3 Trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng
Theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối cấp, Bộ Công an phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép cho doanh nghiệp.
3. Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?
Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực;
- Sản phẩm an ninh mạng nhập khẩu đáp ứng sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Mục đích, đối tượng sử dụng sản phẩm an ninh mạng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có thời hạn bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu, có thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp.
5. Khi nào phải xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?
Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, tổ chức, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp.
Bên cạnh đó, khoản 4 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo mã HS sản phẩm được quy định tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
Trên đây là thông tin về “Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và sử dụng các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS