Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

1. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 05 2026 TT-BKHCN, nhà phát triển, nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) phải lồng ghép các yêu cầu đạo đức trong toàn bộ vòng đời của hệ thống.

Đáng chú ý, tại điểm e Mục 2 phụ lục I quy định:

2. Đối với nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo

…

e) Thực hiện ban hành Bộ quy tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo nội bộ/theo ngành, lĩnh vực.

Theo đó, việc áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải thực hiện ban hành Bộ quy tắc trí tuệ nhân tạo nội bộ hoặc theo ngành, lĩnh vực.

Như vậy, không bắt buộc nhà phát triển, nhà cung cấp AI ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ mà có thể lựa chọn ban hành ban hành Bộ quy tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo nội bộ hoặc theo ngành, lĩnh vực.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?
Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ? (Ảnh minh họa)

2. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải thực hiện những gì về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Bên cạnh phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức trí tuệ nhân tạo nội bộ hoặc theo ngành, lĩnh vực, Mục 2 Phụ lục I Thông tư 05/2026/NĐ-CP còn hướng dẫn nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống AI sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia với các nội dung sau:

Thứ nhất, thực hiện lồng ghép cân nhắc đạo đức trong toàn bộ vòng đời hệ thống, bao gồm các nội dung sau:

  • Xác định mục tiêu, thiết kế, dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, triển khai, vận hành và cải tiến;
  • Ưu tiên giải pháp phòng ngừa vấn đề đạo đức từ sớm.

Thứ hai, việc áp dụng Khung đào tạo trí tuệ nhân tạo quốc gia, nhà phát triển, nhà cung cấp AI phải bảo đảm minh bạch phù hợp với hệ thống, cụ thể:

  • Thực hiện cung cấp thông tin ở mức hợp lý về mục tiêu, phạm vi, giới hạn của hệ thống;
  • Không thổi phồng năng lực;
  • Hỗ trợ người sử dụng nhận biết khi nào có sử dụng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, phải chủ động nhận diện, giảm thiểu thiên lệch dữ liệu, thiên lệch mô hình; xem xét tác động đến nhóm dễ bị tổn thương.

Thứ tư, việc áp dụng Khung đạo đức phải bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và an ninh thông tin mạng trong quá trình phát triển, cung cấp và triển khai. Đồng thời, áp dụng biện pháp kiểm soát truy cập, lưu vết và quản lý vòng đời dữ liệu phù hợp.

Thứ năm, thiết lập cơ chế giải trình và tiếp nhận phản ánh; phân định rõ trách nhiệm của các bên trong chuỗi cung ứng, bao gồm bên thứ ba, nhà thầu, đối tác; có cơ chế phối hợp khắc phục khi phát sinh vấn đề đạo đức.

3. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 05 2026 Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định:

1. Đạo đức trí tuệ nhân tạo là hệ giá trị, nguyên tắc và chuẩn mực định hướng việc nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo đảm tôn trọng con người, quyền con người, lợi ích công cộng và phát triển bền vững.

Mặt khác tại Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm 4 nhóm nguyên tắc chính:

- Bảo đảm an toàn, độ tin cậy của hệ thống trí tuệ nhân tạo, có cơ chế kiểm thử, giám sát của con người và biện pháp bảo vệ an ninh hệ thống.

- Tôn trọng quyền con người, bảo đảm công bằng và minh bạch, hạn chế thiên lệch dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư và xác định rõ trách nhiệm giải trình.

- Hướng đến lợi ích xã hội và phát triển bền vững, bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo mang lại giá trị cho cộng đồng, giảm tác động tiêu cực và phù hợp với chuẩn mực văn hóa.

- Khuyến khích đổi mới sáng tạo gắn với trách nhiệm xã hội, tăng cường đào tạo, hợp tác và phát triển trí tuệ nhân tạo theo hướng có trách nhiệm.

4. Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có bắt buộc áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân với vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Khung đạo đức này.

Cụ thể theo Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN:

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.

Theo đó, phạm vi áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được xác định như sau:

- Nhóm bắt buộc áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

- Nhóm được khuyến khích áp dụng: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

Như vậy, nhà phát triển, nhà cung cấp AI thuộc nhóm đối tượng bắt buộc áp dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.

Trên đây là thông tin về Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Thông tư 120/2026/TT-BTC quy định mức chi cho người trực tiếp quản lý, bảo vệ, tư vấn tâm lý và hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân. Vậy người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định trách nhiệm lập, mẫu biểu và thời hạn gửi báo cáo về các khoản vay, trả nợ. Vậy báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Danh sách văn bản pháp luật lĩnh vực Y tế - sức khỏe [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản pháp luật lĩnh vực Y tế - sức khỏe [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản pháp luật lĩnh vực Y tế - sức khỏe [Cập nhật mới nhất]

Lĩnh vực Y tế bao gồm nhiều nội dung quan trọng như khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, dược, trang thiết bị y tế, y tế dự phòng và an toàn thực phẩm. Vậy hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực này gồm những văn bản nào?