Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?
- 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì?
- 2. Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng ở đâu?
- 3. Hồ sơ được kiểm tra và thẩm định như thế nào?
- 4. Thời hạn cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng là bao lâu?
1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
- Bản khai lý lịch của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức, doanh nghiệp.
- Giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý tổ chức, doanh nghiệp trong trường hợp không tra cứu được thông tin trong hệ thống thông tin, bao gồm bản sao căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam.
- Bản khai nhân sự của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 05, Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định pháp luật về giáo dục, đào tạo để chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân sự.
- Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ, thể hiện sự phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh.
- Phương án kỹ thuật và Phương án kinh doanh theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định này.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy định để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Theo điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, các sản phẩm thuộc trường hợp phải có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng, hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền này gồm:
- Sản phẩm bí mật thu thập thông tin;
- Sản phẩm chế áp thông tin mạng;
- Sản phẩm pháp y số, điều tra số;
- Sản phẩm chế áp hệ thống mạng.

2. Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng ở đâu?
Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải làm bằng tiếng Việt, gồm 01 bộ hồ sơ gốc và được nộp đến Bộ Công an, thông qua 01 trong 03 hình thức:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp qua hệ thống bưu chính;
- Nộp qua dịch vụ công trực tuyến.
Khi nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bộ hồ sơ phải có đủ chữ ký, dấu xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp. Các tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lập, nếu có từ 02 tờ văn bản trở lên, phải có dấu giáp lai. Đơn vị và người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ.
Trường hợp nộp qua dịch vụ công trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp phải ký số theo quy định của pháp luật về ký số.
3. Hồ sơ được kiểm tra và thẩm định như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra và thông báo tính hợp lệ của hồ sơ.
Thời điểm nhận hồ sơ được xác định theo từng hình thức:
- Nộp trực tiếp: Thời điểm cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp;
- Nộp qua bưu chính: Thời điểm cán bộ nhận hồ sơ từ nhân viên bưu chính chuyển đến;
- Nộp trực tuyến: Ngày cán bộ ghi nhận hồ sơ trên hệ thống cổng dịch vụ công và xác nhận tiếp nhận.
Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và xác nhận việc tiếp nhận, giải quyết. Việc xác nhận được thực hiện bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử nếu có.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và cần bổ sung, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bổ sung và thông báo bổ sung. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ theo thông báo.
Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận. Thông báo được gửi bằng văn bản hoặc qua tài khoản trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử.
4. Thời hạn cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng là bao lâu?
Theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và xem xét cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng sẽ được cấp cho doanh nghiệp nếu hồ sơ cung cấp đầy đủ thông tin xác định đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Bộ Công an có văn bản từ chối cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, trong đó nêu rõ lý do từ chối cấp cho doanh nghiệp.
Trên đây là thông tin về “Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ…
RSS