Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?
(Ảnh minh họa)

1. Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Theo Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP, có 02 nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời sử dụng khi đi công tác, gồm:

  • Các chức danh thuộc Nhóm III: Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý như Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương… trừ chức danh là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương. Xem toàn bộ trong Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW, được điều chỉnh theo Kết luận 31-KL/TW, 
  • Các chức danh thuộc bậc 1 Nhóm IV trong Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW, được điều chỉnh theo Kết luận 31-KL/TW như sau:

Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 

Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.

Phó Giám đốc - Phó Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật. Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Uỷ viên Thường trực Tiểu ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương, Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội.

Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý). 

Phó chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.

 Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể:

“Điều 9. Chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, có quy định mức giá

Các chức danh tại Nhóm III Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) (trừ chức danh là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương) được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1.500 triệu đồng/xe.

Các chức danh tại bậc 1 Nhóm IV Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1.400 triệu đồng/xe.” 

Theo quy định trên, tiêu chuẩn sử dụng xe của Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV bao gồm cả việc đưa, đón giữa nơi ở và cơ quan, không chỉ giới hạn ở các chuyến đi công tác. Đối với Nhóm III, Nghị định loại trừ trường hợp chức danh là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương khỏi phạm vi áp dụng.

Mức giá xe cũng được xác định riêng cho từng nhóm: Nhóm III tối đa 1,5 tỷ đồng/xe, còn bậc 1 Nhóm IV tối đa 1,4 tỷ đồng/xe.

>> Xem toàn bộ Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị

2. Xe đưa đón từ nhà đến cơ quan được sử dụng và định mức thế nào?

2.1. Mức giá tối đa là 1,4 - 1,5 tỷ đồng/xe

Đối với các chức danh thuộc Nhóm III, khoản 1 Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe:

“...được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1.500 triệu đồng/xe.” 

Theo đó, xe phục vụ đưa, đón và đi công tác đối với nhóm này có mức giá tối đa 1,5 tỷ đồng/xe.

Đối với các chức danh thuộc bậc 1 Nhóm IV, khoản 2 Điều 9 quy định:

“...được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1.400 triệu đồng/xe.” 

Mức giá tối đa áp dụng đối với xe phục vụ bậc 1 Nhóm IV là 1,4 tỷ đồng/xe.

Phạm vi sử dụng ở cả hai trường hợp đều gồm:

  • Đưa từ nơi ở đến cơ quan;
  • Đón từ cơ quan về nơi ở;
  • Đi công tác.

Đây là chế độ sử dụng xe phục vụ công tác các chức danh được quy định riêng tại Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP.

2.2. Xe ô tô phục vụ công tác chung không dùng để đưa đón từ nhà đến cơ quan

Nghị định 379/2026/NĐ-CP còn quy định về xe ô tô phục vụ công tác chung, nhưng loại xe này có phạm vi sử dụng khác với xe dành cho Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV.

Khoản 2 Điều 10 quy định các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và ghi rõ:

“...không sử dụng để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại.” 

Do đó, chế độ xe đưa, đón từ nhà đến cơ quan theo Điều 9 áp dụng đối với Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV. Còn xe ô tô phục vụ công tác chung được bố trí để thực hiện nhiệm vụ, đi công tác theo phạm vi tại Điều 10, không dùng cho việc đưa đón giữa nơi ở và cơ quan.

3. Có được nhận khoán kinh phí thay cho xe đưa đón không?

Các chức danh thuộc Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV có thể tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP. Quy định cụ thể:

“Trường hợp các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này căn cứ tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, phương án nhận khoán và số lượng chức danh nhận khoán kinh phí để xem xét, quyết định việc áp dụng khoán kinh phí và số lượng xe ô tô trang bị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33, 34 và 35 Nghị định này.” 

Việc nhận khoán trước hết dựa trên sự tự nguyện của người có tiêu chuẩn sử dụng xe. Sau đó, cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng khoán trên cơ sở tình hình thực tế, phương án nhận khoán và số lượng người nhận khoán.

Với xe phục vụ công tác các chức danh, Điều 32 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định khi thực hiện khoán thì phải áp dụng đối với tất cả các công đoạn của từng chức danh, không tách riêng việc đưa đón và việc đi công tác:

“Trường hợp thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh thì áp dụng đối với tất cả các công đoạn (không thực hiện khoán riêng từng công đoạn: đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đi công tác) của từng chức danh và không thực hiện trang bị xe ô tô.” 

Theo đó, nếu một chức danh thuộc Nhóm III hoặc bậc 1 Nhóm IV áp dụng khoán thì không chỉ khoán riêng tiền đưa đón hằng ngày mà việc khoán bao gồm cả đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác.

Điều 33 cũng xác định rõ công đoạn khoán đối với nhóm này là:

“Đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác.” 

Về mức khoán đối với việc đưa, đón, khoản 4 Điều 35 quy định công thức theo số ki-lô-mét thực tế: Mức khoán/tháng = Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại × Số ngày làm việc thực tế trong tháng × Đơn giá khoán. 

Khoảng cách dùng để tính là lộ trình di chuyển thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại mà xe ô tô kinh doanh vận tải chở người đến 08 chỗ ngồi được phép lưu thông.

Trường hợp tất cả các chức danh thuộc Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV của từng bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố đều áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì không trang bị xe ô tô phục vụ công tác các chức danh. 

Nghị định 379/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2026, đồng thời thay thế Nghị định 72/2023/NĐ-CP và Nghị định 153/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. 

Trên đây là thông tin về các chức danh được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 379/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?