Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

1. Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?
(Ảnh minh họa)

Theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 379/2026/NĐ-CP, xe ô tô được thanh lý theo số km đã sử dụng với 02 mức là trên 200.000 km và trên 250.000 km, tùy trường hợp.

Cụ thể, Nghị định quy định:

“Đã sử dụng trên 200.000 km đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở chính đóng trên địa bàn đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là đơn vị hành chính cấp xã) là các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… hoặc/và đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố có trên 50% đơn vị hành chính cấp xã là xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn; đã sử dụng trên 250.000 km đối với các trường hợp còn lại.” 

Theo quy định này, có thể xác định như sau:

  • Trên 200.000 km: áp dụng đối với xe của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở chính tại xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn; hoặc tại tỉnh, thành phố có trên 50% đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn này.
  • Trên 250.000 km: áp dụng đối với các trường hợp còn lại.

Mốc trên 200.000 km không áp dụng cho mọi xe ô tô công. Việc áp dụng phụ thuộc vào địa bàn đặt trụ sở chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe.

2. Ngoài số km, xe ô tô công còn được thanh lý khi nào?

Số km đã sử dụng chỉ là một trong các điều kiện thanh lý. Khoản 2 Điều 4 Nghị định 379/2026/NĐ-CP còn quy định trường hợp xe hết hạn sử dụng hoặc xe bị hư hỏng không thể sửa chữa, sửa chữa không hiệu quả.

2.1. Xe hết hạn sử dụng

Khoản 2 Điều 4 quy định việc thanh lý xe ô tô được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

“Khi hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn, khấu hao tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật).” 

Theo đó, xe có thể được thanh lý khi hết thời gian sử dụng để tính hao mòn, khấu hao tài sản, hoặc đã hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định.

Trường hợp này được xác định riêng với điều kiện thanh lý theo số km. Vì vậy, xe không phải chờ đến khi chạy trên 200.000 km hoặc 250.000 km nếu đã thuộc trường hợp hết hạn sử dụng theo quy định.

2.2. Xe hư hỏng, chi phí sửa chữa quá lớn

Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:

“Chưa đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa (không tính chi phí thay pin hệ thống động cơ điện - nếu có) lớn hơn 30% nguyên giá của xe ô tô).” 

Theo quy định trên, một chiếc xe chưa hết hạn sử dụng và chưa chạy quá số km quy định vẫn có thể được thanh lý nếu:

  • Xe bị hư hỏng và không thể sửa chữa được; 
  • Việc sửa chữa không hiệu quả do chi phí sửa chữa dự kiến lớn hơn 30% nguyên giá xe.

Khi xác định tỷ lệ sẽ không tính chi phí thay pin hệ thống động cơ điện, nếu xe có hệ thống động cơ điện. Như vậy, khoản 2 Điều 4 Nghị định đã quy định 03 nhóm điều kiện thanh lý là hết hạn sử dụng, vượt số km sử dụng và bị hư hỏng không thể sửa chữa, sửa chữa không còn hiệu quả.

3. Có phải mọi xe ô tô công đều áp dụng mốc 200.000 km hoặc 250.000 km?

Nội Khoản 2 Điều 4 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:

“Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được trang bị, thay thế theo yêu cầu công tác; việc xử lý xe ô tô cũ khi thay thế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước được thay thế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Nghị định này; việc xử lý xe ô tô cũ khi thay thế được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này.

Xe ô tô không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thay thế khi đủ điều kiện thanh lý hoặc được xử lý theo các hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.” 

Theo đó, mốc trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km được áp dụng đối với xe ô tô không thuộc nhóm xe phục vụ các chức danh quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định 379/2026/NĐ-CP. Các chức danh này gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư và các chức danh khác được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định này.

Riêng xe phục vụ các chức danh tại Điều 6 và Điều 7 được trang bị, thay thế theo yêu cầu công tác. Đây là các nhóm như Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư….

Nghị định 379/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2026, đồng thời thay thế Nghị định 72/2023/NĐ-CP và Nghị định 153/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. 

Trên đây là thông tin về xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 379/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?