Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia từ 10/3/2026: 4 nguyên tắc quan trọng cần lưu ý

Từ ngày 10/3/2026, theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia chính thức được áp dụng, trong đó quy định 04 nguyên tắc đạo đức quan trọng.

1. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia từ 10/3/2026 và 4 nguyên tắc quan trọng

Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN quy định 04 nguyên tắc đạo đức Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, làm nền tảng cho toàn bộ hoạt động phát triển, triển khai và sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tại Việt Nam.

1.1 Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại cho con người

Hệ thống AI phải được thiết kế an toàn ngay từ đầu, có khả năng nhận diện và phòng ngừa rủi ro; thiết lập tiêu chí chất lượng đối với dữ liệu, mô hình và kết quả đầu ra; thực hiện kiểm thử, xác nhận trước khi triển khai.

Đồng thời, phải bảo đảm luôn có sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người, có cơ chế phát hiện, xử lý sự cố, kế hoạch dự phòng và áp dụng các biện pháp bảo mật nhằm phòng ngừa các nguy cơ như tấn công, chiếm quyền điều khiển, đầu độc dữ liệu, rò rỉ thông tin.

1.2 Tôn trọng quyền con người, quyền công dân, bảo đảm công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử

Các hệ thống AI không được xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và các quyền hợp pháp khác; phải có biện pháp nhận diện và giảm thiểu thiên lệch trong dữ liệu, mô hình và vận hành, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương.

Bên cạnh đó, việc sử dụng AI phải được thông báo minh bạch, cung cấp thông tin ở mức hợp lý về mục tiêu, phạm vi, cách thức hoạt động và giới hạn của hệ thống; bảo đảm có cơ chế giải thích và xác định rõ trách nhiệm giải trình đối với các quyết định do AI tạo ra.

1.3 Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

Việc phát triển và triển khai AI phải xác định rõ lợi ích xã hội và giá trị gia tăng mang lại; bảo đảm tính bao trùm, dễ tiếp cận, góp phần thu hẹp khoảng cách số giữa các nhóm dân cư.

Đồng thời, cần xem xét yếu tố tiêu thụ năng lượng, tài nguyên tính toán và tác động môi trường trong toàn bộ vòng đời hệ thống; ưu tiên các giải pháp tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát thải và bảo đảm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, bản sắc văn hóa Việt Nam.

1.4 khuyến khích đổi mới sáng tạo gắn với trách nhiệm xã hội

Các tổ chức, cá nhân được khuyến khích nghiên cứu, thử nghiệm và mở rộng ứng dụng AI theo hướng có trách nhiệm; thúc đẩy chia sẻ tri thức phù hợp quy định pháp luật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Đồng thời, phải phân định rõ trách nhiệm của các bên trong toàn bộ vòng đời hệ thống, thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại và khắc phục hậu quả khi phát sinh vấn đề đạo đức; chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng AI an toàn và tăng cường hợp tác quốc tế.

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia từ 10/3/2026
Chính thức có khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia từ 10/3/2026 (Ảnh minh họa)

2. Hướng dẫn sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo nhóm chủ thể

Hướng dẫn sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo nhóm chủ thể được nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, cụ thể:

2.1 Đối với người sử dụng AI

Người dùng cần xác định rõ mục đích sử dụng và chỉ coi AI là công cụ hỗ trợ, không thay thế hoàn toàn quyết định của con người. Đồng thời, phải bảo vệ dữ liệu cá nhân, không chia sẻ thông tin nhạy cảm khi chưa được kiểm soát.

Khi sử dụng AI, cần kiểm chứng kết quả đầu ra, không tạo hoặc lan truyền thông tin sai sự thật, vi phạm pháp luật hay xâm phạm quyền người khác. Nếu phát hiện nội dung sai lệch hoặc gây hại, cần phản ánh qua các kênh phù hợp và chủ động nâng cao hiểu biết để sử dụng AI an toàn.

2.2 Đối với nhà phát triển, cung cấp, triển khai AI

Các chủ thể này phải đưa yếu tố đạo đức vào toàn bộ quá trình phát triển AI, từ thiết kế đến vận hành. Cần bảo đảm minh bạch, không thổi phồng khả năng của hệ thống và giúp người dùng nhận biết khi AI được sử dụng.

Đồng thời, phải giảm thiểu thiên lệch, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh thông tin và thiết lập cơ chế giải trình, tiếp nhận phản ánh. Việc phân định rõ trách nhiệm giữa các bên và xây dựng quy tắc đạo đức AI nội bộ là yêu cầu bắt buộc.

2.3 Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công

Khung đạo đức phải được áp dụng trong toàn bộ quá trình xây dựng và triển khai hệ thống AI, bảo đảm minh bạch và hiệu quả. Quyết định cuối cùng vẫn phải do con người chịu trách nhiệm, AI không thay thế vai trò này.

Các cơ quan cần công khai thông tin phù hợp, tạo điều kiện để người dân được biết, được giải thích và phản ánh khi cần thiết. Đồng thời, phải tham vấn các bên liên quan, chú trọng nhóm yếu thế và thường xuyên đánh giá tác động đạo đức của hệ thống AI trong quá trình vận hành.

Trên đây là Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia từ 10/3/2026: 4 nguyên tắc quan trọng cần lưu ý.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?