Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

1. Định mức giá xe ô tô công theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP
Theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP, mức giá xe ô tô công không áp dụng chung một mức cho tất cả trường hợp mà được xác định theo đối tượng sử dụng, loại xe và mục đích phục vụ công tác.
Đối với xe phục vụ các chức danh lãnh đạo, Điều 6 và Điều 7 quy định hai nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô không quy định mức giá. Trong đó, nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác gồm:
- Tổng Bí thư;
- Chủ tịch nước;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch Quốc hội;
- Thường trực Ban Bí thư.
Điều 6 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:
“Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác (trừ trường hợp có quy định, quyết định khác của cấp có thẩm quyền), không quy định mức giá.”
Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá gồm Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Với những nhóm có quy định mức giá, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP xác định cụ thể:
|
Đối tượng sử dụng |
Mức giá tối đa |
|
Chức danh bậc 1 Nhóm II |
1,7 tỷ đồng/xe |
|
Chức danh bậc 2 Nhóm II |
1,6 tỷ đồng/xe |
|
Chức danh thuộc Nhóm III |
1,5 tỷ đồng/xe |
|
Chức danh thuộc bậc 1 Nhóm IV |
1,4 tỷ đồng/xe |
>> Xem toàn bộ Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị
2. Mức giá xe ô tô công được xác định như thế nào?
Khoản 5 Điều 3 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc chung để xác định mức giá xe ô tô. Quy định này áp dụng đối với xe phục vụ công tác các chức danh, xe phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng.
2.1. Cách tính giá xe
Điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức giá xe ô tô trong tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung và xe ô tô chuyên dùng là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; phí bảo hiểm.”
Theo cách tính này, mức giá dùng để đối chiếu với tiêu chuẩn, định mức là giá đã có các loại thuế phải nộp, sau khi trừ chiết khấu, giảm giá nếu có.
Các khoản chưa tính vào mức giá gồm:
- Lệ phí trước bạ;
- Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với phương tiện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Phí bảo hiểm.
Trường hợp xe được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế giá trị gia tăng thì số thuế được miễn vẫn phải tính đủ vào mức giá xe khi xác định tiêu chuẩn, định mức.
2.2. Giá xe thân thiện môi trường và trường hợp giá thị trường tăng
Đối với xe thân thiện môi trường, tại điểm a khoản 5 Điều 3 quy định:
“Trường hợp trang bị xe ô tô thân thiện môi trường hoặc xe ô tô sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, năng lượng thân thiện môi trường [...] thì mức giá không quá (≤) 120% mức giá của xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng cùng chủng loại, số chỗ ngồi quy định tại Nghị định này.”
Có nghĩa, nếu sử dụng xe thuộc nhóm thân thiện môi trường, mức giá có thể cao hơn mức thông thường nhưng tối đa bằng 120% mức giá của xe cùng chủng loại, cùng số chỗ ngồi.
Nghị định cũng xử lý trường hợp giá xe trên thị trường tăng. Điểm b khoản 5 Điều 3 quy định:
“Trường hợp giá xe ô tô trên thị trường có biến động tăng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này được xem xét, quyết định mức giá xe ô tô (bao gồm cả mức giá xe ô tô thân thiện môi trường) cao hơn nhưng mức giá tăng thêm không vượt quá 15% so với mức giá theo quy định tại Nghị định này.”
Theo đó, khi giá thị trường tăng, mức giá được quyết định cao hơn tiêu chuẩn tại Nghị định nhưng phần tăng thêm không quá 15%.
Riêng xe đã qua sử dụng được giao, điều chuyển hoặc chuyển đổi công năng, mức giá làm căn cứ xác định tiêu chuẩn, định mức là giá trị còn lại trên sổ kế toán hoặc giá trị được đánh giá lại. Giá trị này phải thấp hơn 115% mức giá tối đa theo Nghị định.
3. Xe ô tô phục vụ công tác chung có mức giá tối đa bao nhiêu?
Ngoài xe phục vụ từng chức danh, Nghị định 379/2026/NĐ-CP còn quy định riêng mức giá đối với xe ô tô phục vụ công tác chung.
Khoản 1 Điều 21 quy định:
“Mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa là 950 triệu đồng/xe; trường hợp cần thiết phải trang bị xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi, xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi thì mức giá có thể cao hơn nhưng không quá 1.300 triệu đồng/xe (đối với xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi), không quá 1.600 triệu đồng/xe (đối với xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi).”
Theo đó, các mức cơ bản gồm:
- Xe ô tô phục vụ công tác chung: tối đa 950 triệu đồng/xe;
- Xe từ 12 - 16 chỗ ngồi: tối đa 1,3 tỷ đồng/xe;
- Xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi: tối đa 1,6 tỷ đồng/xe.
Đối với một số xe công suất lớn phục vụ nhiệm vụ đặc thù, mức giá được nâng lên theo khoản 2 Điều 21.
Theo đó, mỗi cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quy định được trang bị 01 xe có mức giá tối đa 4,8 tỷ đồng/xe và 02 xe có mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe. Riêng đô thị loại đặc biệt được trang bị 02 xe tối đa 4,8 tỷ đồng/xe và 02 xe tối đa 3,5 tỷ đồng/xe. Một số cơ quan có quy mô biên chế lớn còn được bổ sung xe mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe. Tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên trên 9.000 km² cũng được tăng thêm 01 xe với mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe.
Đối với cơ quan, đơn vị có các chức danh thuộc nhóm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư hoặc nhóm Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư và các chức danh tại Điều 7, ngoài số xe công suất lớn nêu trên còn được trang bị xe phục vụ nhiệm vụ đặc thù với mức giá tối đa 5 tỷ đồng/xe.
Riêng trường hợp trang bị xe để phục vụ nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng như phục vụ công tác của các đồng chí Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các chuyến công tác của lãnh đạo Đảng, công tác đối ngoại, tiếp khách quốc tế, đưa đón và tháp tùng đoàn, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định chủng loại, mức giá sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Ban Bí thư, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Trên đây là thông tin về định mức giá xe ô tô công được quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 379/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ....
RSS