Tổng hợp mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh, thành 2026

Mức phụ cấp của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được từng địa phương quy định cụ thể. Bài viết dưới đây LuatVietnma tổng hợp mức phụ cấp đối với Tổ trưởng, Tổ phó tại 34 tỉnh, thành năm 2026.

Tổng hợp mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026

Căn cứ vào khoản 1 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn.

Do đó, mức hỗ trợ, phụ cấp dành cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố và được xác định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân từng địa phương.

Tổng hợp mức phụ cấp tổ trưởng, tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành
Tổng hợp mức phụ cấp tổ trưởng, tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành 2026 (Ảnh minh họa)

Dưới đây là mức phụ cấp lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở năm 2026 tại 34 tỉnh, thành phố, được tổng hợp theo quy định của từng địa phương.

STT

Tên tỉnh, thành

Mức phụ cấp

Căn cứ pháp lý

1

Tuyên Quang 

- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND

2

Lào Cai

- Tổ trưởng: 2.540.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.440.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 2.340.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND 

3

Thái Nguyên

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng.

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND

4

Phú Thọ

- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND

5

Bắc Ninh

- Tổ trưởng: 0,68 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

- Tổ phó: 0,60 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

- Mỗi tổ viên: 0,52 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn tác.

Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND

6

Hưng Yên 

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND 

7

Hải Phòng

- Tổ trưởng: 1,2 lần mức cơ sở/tháng.

- Tổ phó: 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Tổ viên: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.

Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND

8

Ninh Bình

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 3.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.600.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND 

9

Quảng Trị

- Tổ trưởng: 0,70 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,65 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,60 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND 

10

Đà Nẵng

- Tổ trưởng: 1,2 mức lương cơ sở.

- Tổ phó: 1,1 mức lương cơ sở.

- Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở.

Nghị quyết 78/2026/NQ/HĐND

11

Quảng Ngãi

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.400.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng là 1.300.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND

12

Gia Lai

- Tổ trưởng: 2.070.000 đồng.

- Tổ phó: 1.350.000 đồng.

- Tổ viên: 1.080.000 đồng.

Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND

13

Khánh Hòa

- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.872.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.638.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND

14

Lâm Đồng

- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.620.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.440.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND

15

Đắk Lắk

- Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.200.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND

16

Thành phố Hồ Chí Minh

- Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND

17

Đồng Nai

- Mức hỗ trợ theo chức danh

  • Tổ trưởng: 3.600.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.700.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo

  • Đại học: 1.200.000 đồng/người/tháng.
  • Cao đẳng: 750.000 đồng/người/tháng.
  • Trung cấp: 500.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ tiền thâm niên

  • Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có thời gian tác liên tục từ đủ 60 tháng (05 ) trở lên được hưởng mức hỗ trợ thâm niên 70.000 đồng/tháng. Từ công tác thứ sáu trở đi, mỗi được cộng thêm 7.000 đồng/tháng vào mức hỗ trợ thâm niên.
  • Đối với các trường hợp được kiện toàn, sắp xếp từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Dân phòng, thời gian tác để tính thâm niên được tính liên tục kể từ thời điểm có quyết định công nhận, bố trí tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng nêu trên.

Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND

18

Tây Ninh

- Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng

  • Tổ trưởng: 2.730.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.630.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

  • Có bằng tốt nghiệp trung cấp được hỗ trợ: 850.000 đồng/người/tháng.
  • Có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ: 1.150.000 đồng/người/tháng.
  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ: 1.450.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND

19

Cần Thơ

- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng: 1,0 mức lương cơ sở.

- Phụ chức danh đối với Tổ trưởng, Tổ phó

  • Tổ trưởng: 300.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 200.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ theo trình độ đào tạo

  • Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Đại học trở lên: 500.000 đồng/người/tháng.
  • Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Cao đẳng: 300.000 đồng/người/tháng.
  • Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trình độ Trung cấp: 200.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND

20

Vĩnh Long

- Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND

21

Đồng Tháp

- Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/tháng.

- Tổ phó: 2.000.000 đồng/tháng.

- Tổ viên: 1.800.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

22

Cà Mau 

- Tổ trưởng: 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND 

23

An Giang

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.700.000 đồng/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 2.340.000 đồng/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.980.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND

24

Thành phố Hà Nội 

- Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, mức 2.520.000 đồng/người/tháng.

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND

25

Thành phố Huế 

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND

26

Lai Châu 

- Tổ trưởng: 2.630.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 2.580.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND 

27

Điện Biên 

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:  1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.170.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND

28

Sơn La

- Tổ trưởng:

  • Bản loại I: 1.200.000 đồng/người/tháng;
  • Bản loại II: 1.150.000 đồng/người/tháng;
  • Bản loại III: 1.100.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó:

  • Bản loại I: 1.150.000 đồng/người/tháng;
  • Bản loại II: 1.100.000 đồng/người/tháng;
  • Bản loại III: 1.050.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 

  • Bản loại I: 1.100.000 đồng/người/tháng;
  • Bản loại II: 1.050.000 đồng/người/tháng;
  • Bản loại III: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND

29

Lạng Sơn

- Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND

30

Quảng Ninh

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,3 mức lương cơ sở/người.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh trật tự: 1,2 mức lương cơ sở/người.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người.

Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND

31

Thanh Hóa

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

  • Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,10 mức lương cơ sở/người/tháng;
  • Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

  • Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng;
  • Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,03 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:

  • Thôn, Tổ dân phố nhóm 1: 1,03 mức lương cơ sở/người/tháng;
  • Thôn, Tổ dân phố nhóm 2: 1,00 mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND

32

Nghệ An

- Tổ trưởng (kiêm Phó Trưởng thôn, xóm, khối, bản): 2.000.000 đồng/tháng.

- Tổ phó: 1.200.000 đồng/tháng.

- Tổ viên: 1.100.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND

33

Hà Tĩnh

- Tổ trưởng: 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ phó: 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tổ viên: 0,45 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND

34

Cao Bằng

- Hỗ trợ Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.300.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/người/tháng.

- Hỗ trợ Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.000.000 đồng/người/tháng.

Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND 

Lưu ý: Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được tổng hợp theo các văn bản đang có hiệu lực và được công khai tại thời điểm cập nhật. Trường hợp địa phương đã ban hành văn bản có hiệu lực nhưng chưa được công bố hoặc chưa được cập nhật đầy đủ trên các cơ sở dữ liệu văn bản, mức hỗ trợ thực tế có thể chưa được phản ánh trong bảng tổng hợp này. Người đọc nên đối chiếu văn bản hiện hành của từng địa phương để áp dụng chính xác.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Trên đây là toàn bộ mức phụ cấp lực lượng an ninh cơ sở 2026 tại 34 tỉnh thành...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, xúc phạm người khác có thể bị xử phạt hành chính. Nếu hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự và đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Huân chương Sao vàng là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho những thành tích, công lao đặc biệt xuất sắc. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng? Nghị định 368/2026/NĐ-CP sẽ giải thích cụ thể nội dung này.

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Huân chương Độc lập theo từng hạng và mức tiền thưởng tương ứng. Vậy Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được tính như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình nghiên cứu, phát triển, cung cấp, vận hành và sử dụng hệ thống. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

 

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Điều lệ mới thay đổi phương thức hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, bổ sung quyền của phụ huynh và làm rõ trách nhiệm phối hợp của nhà trường.

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Nhà đầu tư trong nước khi mua bán, giao dịch tài sản mã hóa cần lưu ý quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện giao dịch. Vậy mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu? Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP.