Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, với các yêu cầu về giấy phép kinh doanh, tiêu chuẩn sản phẩm và mục đích sử dụng. Vậy điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

1. Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực;
  • Sản phẩm an ninh mạng nhập khẩu đáp ứng sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
  • Mục đích, đối tượng sử dụng sản phẩm an ninh mạng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.
Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?
Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?

2. Khi nào phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, tổ chức, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp. 

Theo đó, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu, có thời hạn 02 năm. 

Như vậy, trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm nhập khẩu, xuất khẩu cần có giấy phép được quy định tại Nghị định này thì doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm đó.

3. Tổ chức, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng điều kiện nào?

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện quy định sau:

3.1. Các điều kiện chung 

Theo Điều 6 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện chung cụ thể:

  • Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, không được vi phạm các quy định của pháp luật về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. 
  • Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tại thời điểm được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, thời hạn đầu tư còn lại phải dài hơn 05 năm.
  • Người đại diện theo pháp luật, người quản lý hoặc người được uỷ quyền của họ không được thuộc các trường hợp sau đây:
    • Người Việt Nam đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng Việt Nam hoặc nước ngoài đang điều tra, truy tố, xét xử;
    • Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác định là có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích; 
    • Người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; 
    • Người đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án hoặc đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
    • Người đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài chưa được cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp phải có nhân sự phụ trách kỹ thuật phù hợp với sản phẩm an ninh mạng kinh doanh, trong đó người này phải có bằng đại học trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên ngành về an ninh mạng, an toàn thông tin, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
  • Điều kiện về kỹ thuật: Tổ chức, doanh nghiệp phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động đầu tư, kinh doanh và loại hình sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đăng ký kinh doanh.

3.2. Các điều kiện cụ thể

Các điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, gồm:

  • Chủng loại sản phẩm, quy mô phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp an ninh mạng;
  • Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến từng loại sản phẩm; chi tiết các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm;
  • Có phương tiện, thiết bị phù hợp để bảo quản, bảo đảm chất lượng sản phẩm an ninh mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo vệ an ninh mạng;
  • Chỉ tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm an ninh mạng sau:
    • Sản phẩm bí mật thu thập thông tin;
    • Sản phẩm chế áp thông tin mạng;
    • Sản phẩm pháp y số, điều tra số;
    • Sản phẩm chế áp hệ thống mạng.
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng, cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP;
  • Tài liệu chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng;
  • Tài liệu chứng minh mục đích, đối tượng nhập khẩu gồm hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối, tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, bảo hành.

5. Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép ở đâu, bằng hình thức nào?

Theo khoản 5 Điều 13 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được lập thành 01 bộ hồ sơ gốc, phải làm bằng tiếng Việt nộp đến Bộ Công an, bằng một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp;
  • Nộp qua hệ thống bưu chính;
  • Nộp trực tuyến trên dịch vụ công trực tuyến. 

Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bộ hồ sơ gốc phải có đủ chữ ký, dấu xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp. Các tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lập nếu có từ 02 tờ văn bản trở lên phải có dấu giáp lai. Đơn vị nộp hồ sơ và người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu hồ sơ.

Trường hợp nộp qua dịch vụ công trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp phải ký số theo quy định của pháp luật về ký số.

6. Hồ sơ được kiểm tra và giải quyết trong thời hạn bao lâu?

6.1. Thời điểm nhận hồ sơ và thời hạn kiểm tra tính hợp lệ

Theo khoản 6 Điều 13 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, thời điểm nhận hồ sơ được xác định theo hình thức nộp:

  • Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: Thời điểm cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức, doanh nghiệp;
  • Đối với hồ sơ gửi qua bưu chính: Thời điểm cán bộ nhận hồ sơ từ nhân viên bưu chính chuyển đến;
  • Đối với hồ sơ trực tuyến: Ngày cán bộ tiếp nhận ghi nhận hồ sơ trên hệ thống cổng dịch vụ công và xác nhận tiếp nhận với tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra và thông báo tính hợp lệ của hồ sơ.

6.2. Cách xử lý hồ sơ hợp lệ, cần bổ sung hoặc không hợp lệ

Theo khoản 6 Điều 13 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, việc thông báo tính hợp lệ của hồ sơ thực hiện như sau:

  • Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tiếp nhận, giải quyết và xác nhận việc tiếp nhận, giải quyết.
  • Đối với hồ sơ cần bổ sung, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn bổ sung và thông báo bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ theo thông báo. Quá thời hạn này, doanh nghiệp không nộp đầy đủ hồ sơ thì hồ sơ được coi là không hợp lệ.
  • Đối với hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận từ chối tiếp nhận, giải quyết và thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.

Các thông báo, xác nhận được thực hiện bằng văn bản hoặc qua tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử nếu có.

6.3. Thời hạn cấp giấy phép và thông báo từ chối

Theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối cấp, Bộ Công an phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

Trên đây là thông tin về “Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng là gì?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, hình thức nộp và trình tự cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng. Vậy hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định cụ thể giấy tờ, cách nộp và trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì? Nộp ở đâu?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định số ki-lô-mét đã sử dụng là một trong các căn cứ để thanh lý xe ô tô công. Tùy địa bàn nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị đặt trụ sở chính, mốc áp dụng là trên 200.000 km hoặc trên 250.000 km. Vậy cụ thể xe ô tô công sử dụng bao nhiêu km thì được thanh lý và ngoài số km, xe còn được thanh lý trong những trường hợp nào?

 

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, đồng thời được sử dụng xe khi đi công tác. Vậy chức danh nào được xe ô tô công đưa đón từ nhà đến cơ quan, mức giá xe được áp dụng bao nhiêu và có thể nhận khoán kinh phí thay cho việc bố trí xe hay không?

 

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định mức giá xe ô tô công theo từng mục đích sử dụng, từ xe phục vụ chức danh đến xe phục vụ công tác chung. Vậy định mức giá xe ô tô công được quy định như thế nào tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trong đó có những trường hợp được sử dụng thường xuyên một xe ô tô mà không quy định mức giá. Vậy những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công không quy định mức giá, thời gian sử dụng xe ra sao và việc trang bị, thay thế xe được thực hiện thế nào?

 

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Những chức danh nào được sử dụng xe ô tô công kể cả khi đã nghỉ công tác?

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với từng nhóm chức danh. Trong đó, có một số chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác. Vậy những chức danh nào thuộc diện này, chế độ sử dụng xe được quy định ra sao và có giới hạn mức giá hay không?