Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

Từ ngày 10/3/2026, Việt Nam chính thức có văn bản riêng quy định các nguyên tắc đạo đức khi nghiên cứu, phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo. Vậy theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, người dùng AI cần lưu ý gì? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan.

1. Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Theo mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo cần lưu ý 6 nhóm nội dung:

1. Đối với người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

a) Xác định rõ nhu cầu, mục tiêu sử dụng và bối cảnh; sử dụng trí tuệ nhân tạo như công cụ hỗ trợ, không thay thế hoàn toàn phán đoán của con người đối với quyết định quan trọng.

b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư, thông tin mật và bí mật kinh doanh; không nhập hoặc chia sẻ thông tin nhạy cảm vào hệ thống trí tuệ nhân tạo khi chưa được phép hoặc chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp.

c) Kiểm chứng thông tin, khuyến nghị hoặc kết quả đầu ra; đặc biệt đối với nội dung liên quan đến sức khỏe, tài chính, pháp lý, danh dự, nhân phẩm hoặc đời sống tinh thần của cá nhân.

d) Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không sử dụng trí tuệ nhân tạo để tạo, phát tán nội dung sai sự thật, thao túng, phân biệt đối xử, xâm phạm quyền riêng tư, quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm pháp luật.

đ) Sử dụng các kênh phản ánh/khiếu nại khi phát hiện dấu hiệu thiên lệch, phân biệt đối xử, nội dung gây hại hoặc hành vi lạm dụng trí tuệ nhân tạo.

e) Tự nâng cao năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn và có trách nhiệm; cập nhật kiến thức về giới hạn của hệ thống, rủi ro đạo đức và quy định pháp luật có liên quan.

Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại
Thông tư 05/2026/TT-BKHCN

2. Sáu lưu ý cụ thể dành cho người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

Theo điểm a, b, c, d, đ và e mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, các lưu ý dành cho người sử dụng được quy định như sau.

2.1. Xác định mục tiêu sử dụng, không thay thế hoàn toàn phán đoán của con người

Theo điểm a mục 1 Phụ lục I, người sử dụng cần xác định rõ nhu cầu, mục tiêu sử dụng và bối cảnh trước khi dùng AI. AI chỉ được xem là công cụ hỗ trợ, không được dùng để thay thế hoàn toàn phán đoán của con người đối với các quyết định quan trọng.

2.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư và thông tin mật

Theo điểm b mục 1 Phụ lục I, người sử dụng có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư, thông tin mật và bí mật kinh doanh. Không được nhập hoặc chia sẻ thông tin nhạy cảm vào hệ thống trí tuệ nhân tạo khi chưa được phép hoặc chưa có biện pháp kiểm soát phù hợp.

2.3. Kiểm chứng thông tin, khuyến nghị hoặc kết quả đầu ra của AI

Theo điểm c mục 1 Phụ lục I, người sử dụng phải kiểm chứng lại thông tin, khuyến nghị hoặc kết quả do AI đưa ra, đặc biệt đối với nội dung liên quan đến sức khỏe, tài chính, pháp lý, danh dự, nhân phẩm hoặc đời sống tinh thần của cá nhân. Đây là nhóm nội dung có rủi ro cao nếu người dùng tin tưởng tuyệt đối vào kết quả AI mà không xác minh lại.

2.4. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Theo điểm d mục 1 Phụ lục I, người sử dụng phải tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không được sử dụng AI để tạo, phát tán nội dung sai sự thật, thao túng, phân biệt đối xử, xâm phạm quyền riêng tư, quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm pháp luật.

2.5. Sử dụng kênh phản ánh, khiếu nại khi phát hiện dấu hiệu bất thường

Theo điểm đ mục 1 Phụ lục I, khi phát hiện dấu hiệu thiên lệch, phân biệt đối xử, nội dung gây hại hoặc hành vi lạm dụng trí tuệ nhân tạo, người sử dụng cần sử dụng các kênh phản ánh, khiếu nại để báo cáo.

2.6. Tự nâng cao năng lực sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm

Theo điểm e mục 1 Phụ lục I, người sử dụng cần tự nâng cao năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn và có trách nhiệm; đồng thời cập nhật kiến thức về giới hạn của hệ thống, rủi ro đạo đức và quy định pháp luật có liên quan.

3. Những lưu ý trên dựa trên nguyên tắc đạo đức chung nào của Khung đạo đức?

Theo Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm 4 nhóm nguyên tắc nền tảng, là cơ sở để xây dựng các lưu ý dành riêng cho từng nhóm chủ thể tại Phụ lục I.

3.1. Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại

Theo khoản 1 Điều 3, nguyên tắc này yêu cầu bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người, thông qua thiết kế an toàn ngay từ đầu, kiểm soát của con người và bảo đảm an ninh hệ thống.

3.2. Tôn trọng quyền con người, công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử

Theo khoản 2 Điều 3, nguyên tắc này yêu cầu tôn trọng quyền con người, quyền công dân, bảo đảm công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử trong phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo.

3.3. Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

Theo khoản 3 Điều 3, nguyên tắc này hướng tới thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và sự phát triển bền vững của con người, cộng đồng và xã hội, bao gồm cả yêu cầu tôn trọng văn hóa và giá trị xã hội Việt Nam.

3.4. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

Theo khoản 4 Điều 3, nguyên tắc này khuyến khích đổi mới sáng tạo gắn với trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

4. Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với những đối tượng nào?

Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công. Theo khoản 3 Điều 1, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này, kể cả khi không thuộc phạm vi bắt buộc áp dụng nêu trên.

Như vậy, các lưu ý dành cho "người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo" tại mục 1 Phụ lục I áp dụng bắt buộc khi việc sử dụng AI phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công, và được khuyến khích áp dụng rộng rãi hơn đối với các trường hợp sử dụng AI khác tại Việt Nam.

5. Thông tư 05/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026. Theo khoản 1 Điều 5, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được rà soát, cập nhật định kỳ 3 năm một lần hoặc khi có thay đổi lớn về công nghệ, pháp luật và thực tiễn quản lý.

Trên đây là thông tin về "Người dùng AI cần lưu ý gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN". Vui lòng xem thêm các thông tin chi tiết tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Dịch vụ công trực tuyến chủ động được phân loại theo mức độ chủ động của cơ quan nhà nước trong quá trình cung cấp dịch vụ trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến chủ động được chia thành những mức độ nào?

Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Dịch vụ công trực tuyến được cung cấp theo mô hình thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương và phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về thông tin, dữ liệu, biểu mẫu, thanh toán, chữ ký số, thông báo tình trạng xử lý và kỹ thuật. Vậy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể hai khái niệm dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường, đồng thời có cách quản lý khác nhau khi thuê từng loại dịch vụ. Vậy dịch vụ công nghệ số sẵn có và không sẵn có trên thị trường là gì?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?

Khi phát sinh tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất, việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết là vấn đề quan trọng. Vậy tranh chấp đặt cọc mua bán nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án nào? Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn ra sao?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Phóng viên nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngắn hạn phải thực hiện thủ tục cấp phép trước khi tiến hành hoạt động báo chí. Vậy phóng viên nước ngoài muốn tác nghiệp tại Việt Nam phải xin giấy phép như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác được phân chia trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên. Đồng thời, việc xử lý lỗ cũng phải được xác định trong hợp đồng hợp tác. Vậy tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?

Tranh chấp về đặt cọc có thể phát sinh khi một bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng hoặc không thống nhất về việc phạt cọc. Vậy Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc như thế nào?