Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định về việc thu hồi,Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng? Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng?
- 1. Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
- 2. Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
- 3. Trường hợp nào bị tạm đình chỉ sử dụng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
- 4. Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được thực hiện thế nào?
- 4.1. Tần suất kiểm tra
- 4.2. Nội dung kiểm tra
- 4.3. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra?
1. Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, các trường hợp thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không có thời hạn bao gồm:
- Giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế để đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
- Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được cấp không đúng thẩm quyền theo quy định pháp luật;
- Không đáp ứng điều kiện kinh doanh cụ thể theo quy định pháp luật, đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phát hiện, yêu cầu khắc phục mà vẫn không khắc phục trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu;
- Sau 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mà tổ chức, doanh nghiệp không hoạt động;
- Tổ chức, doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi các văn bản đăng ký thành lập; kiến nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
- Tổ chức, doanh nghiệp cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

2. Cơ quan nào quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, cơ quan có quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng là Bộ Công an.
Cụ thể, trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tổ chức, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thì cơ quan thực hiện việc kiểm tra, lập biên bản, gửi về Bộ Công an.
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản, Bộ Công an xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Quyết định thu hồi được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan hải quan.
3. Trường hợp nào bị tạm đình chỉ sử dụng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?
Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, các trường hợp tạm đình chỉ sử dụng giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng bao gồm:
- Không làm thủ tục cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Không làm thủ tục cấp lại giấy phép trong trường hợp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng bị mất hoặc hư hỏng;
- Không ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Không báo cáo Bộ Công an về tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định;
- Vi phạm quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đã bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng.
4. Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được thực hiện thế nào?
4.1. Tần suất kiểm tra
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không được quá 01 lần trong năm, bao gồm cả kiểm tra liên ngành, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có các dấu hiệu sau:
- Phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
- Có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong tổ chức, doanh nghiệp;
- Phục vụ tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
4.2. Nội dung kiểm tra
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, nội dung kiểm tra về việc chấp hành quy định kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
- Kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý; nội dung kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp với thực tế hoạt động tại tổ chức, doanh nghiệp;
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Nghị định này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản có ghi rõ kết quả và tồn tại hoặc vi phạm (nếu có).
4.3. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra?
Thẩm quyền kiểm tra về tuân thủ quy định kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP thuộc về các cơ quan sau:
- Bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trở lên được tiến hành kiểm tra tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý khi phát hiện tổ chức, doanh nghiệp có:
- Vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
- Có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân liên quan đến an ninh, trật tự tại tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn do mình quản lý.
Sau khi kiểm tra, Uỷ ban nhân dân phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm cho Bộ Công an.
Trên đây là thông tin về “Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS