Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

1. Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Hiện nay, các văn bản quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động gồm:

- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động, đối tượng và tần suất khám sức khỏe định kỳ.

- Bộ luật Lao động 2019: Quy định nguyên tắc tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT: Quy định hồ sơ, nội dung và biểu mẫu khám sức khỏe.

Trong đó, căn cứ trực tiếp để xác định trách nhiệm và tần suất khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Điều 132 Bộ luật Lao động 2019 chỉ quy định người sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Và khoản 1 Điều 159 Luật này quy định:

Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật
1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.

Như vậy, Bộ luật Lao động 2019 không nêu cụ thể về việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động nói chung cũng như thời gian khám mà chỉ quy định doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.

van-ban-nao-quy-dinh-ve-kham-suc-khoe-dinh-ky-cho-nguoi-lao-dong

2. Người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015:

Điều 21.  Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Như vậy, hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động.

Quy định này áp dụng đối với người lao động nói chung, không phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số lượng lao động hay lĩnh vực hoạt động. Vì vậy, doanh nghiệp ít lao động, chỉ làm công việc văn phòng hoặc không có yếu tố nguy hiểm vẫn phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ.

Một số nhóm người lao động phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần, gồm:

  • Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Người lao động là người khuyết tật;
  • Người lao động chưa thành niên;
  • Người lao động cao tuổi.

Như vậy, tần suất khám sức khỏe định kỳ được xác định như sau:

  • Người lao động thông thường: Ít nhất 01 lần/năm.
  • Người lao động thuộc nhóm cần được theo dõi sức khỏe đặc biệt: Ít nhất 02 lần/năm.

Theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản. Người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải căn cứ vào yếu tố có hại tại nơi làm việc và loại bệnh có khả năng phát sinh trong quá trình lao động, không chỉ bao gồm các nội dung khám sức khỏe thông thường.

Ngoài khám định kỳ, khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 còn yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp:

  • Trước khi bố trí người lao động làm việc;
  • Trước khi chuyển người lao động sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;
  • Sau khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, đã phục hồi sức khỏe và tiếp tục trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động đã được Hội đồng giám định y khoa khám để xác định mức suy giảm khả năng lao động thì không phải khám lại theo quy định này.

Theo khoản 4 và khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, việc khám sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

Chi phí khám sức khỏe do người sử dụng lao động chi trả và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Sau khi có kết quả khám, người sử dụng lao động phải quản lý sức khỏe người lao động và bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng người theo khoản 7 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

3. Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động gồm những gì?

Hồ sơ, thủ tục và nội dung khám sức khỏe định kỳ được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Do đó, khi tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, doanh nghiệp và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải áp dụng các quy định, nội dung và biểu mẫu đã được cập nhật, không tiếp tục sử dụng máy móc những biểu mẫu cũ.

Theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT, nội dung khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được xác định theo từng nhóm tuổi.

Đối với người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, việc khám sức khỏe được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, bao gồm:

  • Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể, mạch và huyết áp;
  • Khám nội khoa;
  • Khám ngoại khoa;
  • Khám mắt;
  • Khám tai - mũi - họng;
  • Khám răng - hàm - mặt;
  • Khám da liễu.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, các nội dung cận lâm sàng được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, căn cứ vào tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh, dấu hiệu bất thường và các yếu tố nguy cơ của người được khám.

Riêng lao động nữ, ngoài các nội dung khám chung, còn phải được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Đây là nội dung bắt buộc theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, không phải hạng mục mà doanh nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tùy ý loại bỏ.

Sau khi hoàn thành việc khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ghi nhận kết quả, kết luận và phân loại sức khỏe theo quy định. Nếu phát hiện dấu hiệu bệnh lý hoặc yếu tố nguy cơ, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra chuyên sâu, tư vấn điều trị hoặc chuyển người lao động đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.

Tóm lại, Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là căn cứ trực tiếp quy định trách nhiệm, đối tượng và tần suất khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Hồ sơ, nội dung và biểu mẫu khám được thực hiện theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Tại Công văn 1129/TTg-KGVX ngày 16/9/2026, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả triển khai trên địa bàn phải chỉ đạo, đôn đốc cơ quan, doanh nghiệp và người sử dụng lao động trên địa bàn đẩy nhanh tiến độ khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và an toàn, vệ sinh lao động.

Trên đây là thông tin về Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam áp dụng từ ngày 15/11/2026 có nhiều thay đổi liên quan đến trách nhiệm báo cáo của các bên khi tuyển dụng.

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.