1. Thế hệ 8x, 9x bao nhiêu năm nữa nghỉ hưu?
Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh tăng dần theo lộ trình.
Cụ thể, tuổi nghỉ hưu tăng cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, mỗi năm tuổi nghỉ hưu tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Trong năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là:
- Lao động nam: Đủ 61 tuổi 06 tháng;
- Lao động nữ: Đủ 57 tuổi.
Thế hệ 8x là những người sinh từ năm 1980 đến năm 1989. Thời điểm những người này đủ tuổi nghỉ hưu đều sau khi lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu kết thúc.
Do đó, căn cứ theo các quy định hiện hành, nếu làm việc trong điều kiện lao động bình thường, lao động nam thế hệ 8x sẽ nghỉ hưu khi đủ 62 tuổi và lao động nữ nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi.
|
Năm sinh |
Nam đủ tuổi nghỉ hưu vào năm |
Tính từ năm 2026 còn khoảng |
Nữ đủ tuổi nghỉ hưu vào năm |
Tính từ năm 2026 còn khoảng |
|---|---|---|---|---|
|
1980 |
2042 |
16 năm |
2040 |
14 năm |
|
1981 |
2043 |
17 năm |
2041 |
15 năm |
|
1982 |
2044 |
18 năm |
2042 |
16 năm |
|
1983 |
2045 |
19 năm |
2043 |
17 năm |
|
1984 |
2046 |
20 năm |
2044 |
18 năm |
|
1985 |
2047 |
21 năm |
2045 |
19 năm |
|
1986 |
2048 |
22 năm |
2046 |
20 năm |
|
1987 |
2049 |
23 năm |
2047 |
21 năm |
|
1988 |
2050 |
24 năm |
2048 |
22 năm |
|
1989 |
2051 |
25 năm |
2049 |
23 năm |
Như vậy, tính từ năm 2026, lao động nam thế hệ 8x còn khoảng 16-25 năm nữa mới đủ tuổi nghỉ hưu; lao động nữ còn khoảng 14-23 năm.
Đối với thế hệ 9x, đây là những người sinh từ năm 1990 đến năm 1999. Nếu làm việc trong điều kiện lao động bình thường và căn cứ theo quy định hiện hành, lao động nam thuộc thế hệ này sẽ nghỉ hưu khi đủ 62 tuổi, còn lao động nữ nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi.
|
Năm sinh |
Nam đủ tuổi nghỉ hưu vào năm |
Tính từ năm 2026 còn khoảng |
Nữ đủ tuổi nghỉ hưu vào năm |
Tính từ năm 2026 còn khoảng |
|---|---|---|---|---|
|
1990 |
2052 |
26 năm |
2050 |
24 năm |
|
1991 |
2053 |
27 năm |
2051 |
25 năm |
|
1992 |
2054 |
28 năm |
2052 |
26 năm |
|
1993 |
2055 |
29 năm |
2053 |
27 năm |
|
1994 |
2056 |
30 năm |
2054 |
28 năm |
|
1995 |
2057 |
31 năm |
2055 |
29 năm |
|
1996 |
2058 |
32 năm |
2056 |
30 năm |
|
1997 |
2059 |
33 năm |
2057 |
31 năm |
|
1998 |
2060 |
34 năm |
2058 |
32 năm |
|
1999 |
2061 |
35 năm |
2059 |
33 năm |
Theo đó, tính từ năm 2026, lao động nam thế hệ 9x còn khoảng 26-35 năm nữa mới đủ tuổi nghỉ hưu; lao động nữ còn khoảng 24-33 năm.
Lưu ý: Các mốc trên được tính khái quát theo năm sinh và áp dụng với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. Thời điểm nghỉ hưu cụ thể còn phụ thuộc vào tháng, năm sinh của từng người.

2. Tuổi nghỉ hưu sớm từ năm 2026 trong một số trường hợp
Căn cứ Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, một số người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn từ 05-10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
2.1 Các trường hợp được nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm
Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 05 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
• Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trong đó có thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục; hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
• Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.
• Người làm việc trong quân đội, công an, cơ yếu như sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân và các trường hợp khác theo quy định.
Khi lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đã hoàn thành, người thuộc trường hợp được nghỉ hưu sớm tối đa 05 năm có thể nghỉ hưu sớm nhất ở tuổi 57 đối với nam và 55 đối với nữ.
2.2 Các trường hợp được nghỉ hưu sớm tối đa 10 năm
Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
• Có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ.
• Người làm việc trong quân đội, công an có tổng thời gian từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, kể cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
• Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Khi lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đã hoàn thành, người thuộc trường hợp được nghỉ hưu sớm tối đa 10 năm có thể nghỉ hưu sớm nhất ở tuổi 52 đối với nam và 50 đối với nữ.
2.3 Giáo viên mầm non được nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm
Từ ngày 01/01/2026, Luật Nhà giáo năm 2025 cho phép giáo viên mầm non được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nếu có nguyện vọng.
Trường hợp giáo viên mầm non có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
Như vậy, các bảng tuổi nghỉ hưu của thế hệ 8x, 9x nêu trên áp dụng đối với người lao động trong điều kiện bình thường. Nếu thuộc trường hợp được nghỉ hưu sớm và đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội, nghề nghiệp, môi trường làm việc hoặc mức suy giảm khả năng lao động, thời điểm nghỉ hưu thực tế có thể sớm hơn tối đa 05 hoặc 10 năm.
Trên đây là thông tin về thế hệ 8x, 9x bao nhiêu năm nữa nghỉ hưu?
RSS