1. Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc
Theo Thông tư 56/2025/TT-BYT, đối tượng phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13.
Cụ thể, căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp:
- Trước khi bố trí làm việc;
- Trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;
- Hoặc khi người lao động đã điều trị, phục hồi sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động.
Người lao động thuộc diện này phải được khám theo đúng Phiếu khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT.
Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, đã được cấp giấy khám sức khỏe và giấy này vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT, thì chỉ thực hiện khám chuyên khoa theo yêu cầu.
Việc khám chuyên khoa được chỉ định căn cứ vào vị trí việc làm và các yếu tố có hại tại nơi làm việc. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…) để bảo đảm phù hợp với điều kiện lao động cụ thể.

2. Mẫu Phiếu khám sức khỏe cho người lao động từ 15/01/2025
Phiếu khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT
PHỤ LỤC II
PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Ảnh màu (4 x 6cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC |
Họ và tên (viết chữ in hoa): .............................................................................
Giới: Nam □ nữ □ Sinh ngày/tháng/năm ……/…../……
Vị trí nghề/công việc dự kiến bố trí:
.......................................................................................................................
I. TIỀN SỬ BỆNH (ghi rõ tên bệnh/hội chứng bệnh/triệu chứng bệnh đã mắc hoặc đang mắc)
II. YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI VỊ TRÍ NGHỀ/CÔNG VIỆC DỰ KIẾN BỐ TRÍ
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. NỘI DUNG KHÁM
3.1. Khám tổng quát
Chiều cao: …………………….. cm; Cân nặng: …………………… Kg; Chỉ số BMI: ...................................................................................................................................
Mạch: ……………………………… lần/phút; Huyết áp: ……………../……………. mmHg
Phân loại thể lực: ............................................................................................
3.2. Khám lâm sàng
|
Nội dung khám phải khám đầy đủ các nội dung theo chuyên khoa để khẳng định có/hay không có bệnh, tật theo quy định có đủ sức khoẻ để làm việc |
Họ tên và chữ ký của Bác sỹ chuyên khoa |
||
|
1. |
Nội khoa |
||
|
a) |
Tuần hoàn |
|
|
|
|
Phân loại |
|
|
|
b) |
Hô hấp |
|
|
|
|
Phân loại |
|
|
|
c) |
Tiêu hóa |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
d) |
Thận-Tiết niệu |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
đ) |
Nội tiết |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
e) |
Cơ - xương - khớp |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
g) |
Thần kinh |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
h) |
Tâm thần |
|
|
|
Phân loại |
|
||
|
2. |
Ngoại khoa, Da liễu: - Ngoại khoa: …………………………………………………….………. Phân loại: - Da liễu: …………………………………………………….………. Phân loại: |
|
|
|
3. |
Sản phụ khoa: Chi tiết nội dung khám theo danh mục tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này. Phân loại …………………………………………………….………. |
|
|
|
4. |
Mắt: |
||
|
Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải ……….. Mắt trái …………….. Có kính: Mắt phải ……….. Mắt trái …………….. |
|
||
|
Các bệnh về mắt (nếu có): |
|
||
|
Phân loại: |
|
||
|
5. |
Tai - Mũi - Họng |
||
|
Kết quả khám thính lực: Tai trái: Nói thường …………………. m; Nói thầm ………………….. m Tai phải: Nói thường …………………. m; Nói thầm ………………….. m |
|
||
|
Các bệnh về tai mũi họng (nếu có): |
|||
|
Phân loại: |
|||
|
6. Răng - Hàm - Mặt |
|||
|
Kết quả khám: Hàm trên: ………………………………………………………. Hàm dưới: ………………………………………………………. |
|
||
|
Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có): |
|||
|
Phân loại |
|||
*Trường hợp người lao động đã khám sức khỏe tuyển dụng/khám sức khỏe định kỳ còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn luật khám chữa bệnh sẽ không phải khám lại nội dung này.
2. Khám phát hiện bệnh liên quan đến vị trí làm
- Lâm sàng:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
- Cận lâm sàng:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III. KẾT LUẬN
1. Phân loại sức khỏe: .....................................................................................
2. Các bệnh tật (nếu có) ..................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Hiện tại đủ/không đủ sức khỏe làm việc cho ngành nghề, công việc (Ghi cụ thể nếu có), hướng giải quyết (nếu có) .....................................................................................
.......................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm |
3. Quy định về khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thế nào?
Điều 6, Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định, người lao động làm việc trong môi trường có tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Đối tượng này bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Thời điểm khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là sau 06 tháng kể từ khi người lao động bắt đầu tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp.
Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, việc khám được thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động hoặc chính người lao động.
3. Quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BYT, trước khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết liên quan đến việc khám.
Trường hợp người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp và thực hiện báo cáo trường hợp mắc bệnh theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi hoàn thành khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả đầy đủ kết quả và giấy tờ liên quan cho người sử dụng lao động hoặc người lao động.
Quá trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải khai thác đầy đủ thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình, thời gian tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng gây bệnh nghề nghiệp để ghi nhận vào sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Việc khám được thực hiện theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Bộ trưởng Bộ Y tế. Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định.
Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ và giấy khám còn hiệu lực thì chỉ thực hiện khám bổ sung.
Đối với các bệnh nghề nghiệp không thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, người lao động phải được khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Trên đây là thông tin quy định về khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc.
RSS