Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc [theo quy định mới]

Bộ Y tế đã ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp, hiệu lực từ ngày 15/02/2026. Thông tư quy định cụ thể về việc khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

1. Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc

Theo Thông tư 56/2025/TT-BYT, đối tượng phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015,  số 84/2015/QH13.

Cụ thể, căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 56/2025/TT-BYT, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp:

  • Trước khi bố trí làm việc;
  • Trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;
  • Hoặc khi người lao động đã điều trị, phục hồi sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Người lao động thuộc diện này phải được khám theo đúng Phiếu khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT.

Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, đã được cấp giấy khám sức khỏe và giấy này vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT, thì chỉ thực hiện khám chuyên khoa theo yêu cầu.

Việc khám chuyên khoa được chỉ định căn cứ vào vị trí việc làm và các yếu tố có hại tại nơi làm việc. Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…) để bảo đảm phù hợp với điều kiện lao động cụ thể.

Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc
Quy định về khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc (Ảnh minh họa)

2. Mẫu Phiếu khám sức khỏe cho người lao động từ 15/01/2025

Phiếu khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 56/2025/TT-BYT

PHỤ LỤC II

PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)


 

Ảnh màu

(4 x 6cm)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC

Họ và tên (viết chữ in hoa): .............................................................................

Giới: Nam □      nữ □     Sinh ngày/tháng/năm ……/…../……

Vị trí nghề/công việc dự kiến bố trí:

.......................................................................................................................

I. TIỀN SỬ BỆNH (ghi rõ tên bệnh/hội chứng bệnh/triệu chứng bệnh đã mắc hoặc đang mắc)

II. YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI VỊ TRÍ NGHỀ/CÔNG VIỆC DỰ KIẾN BỐ TRÍ

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

III. NỘI DUNG KHÁM

3.1. Khám tổng quát

Chiều cao: …………………….. cm; Cân nặng: …………………… Kg; Chỉ số BMI: ...................................................................................................................................

Mạch: ……………………………… lần/phút; Huyết áp: ……………../……………. mmHg

Phân loại thể lực: ............................................................................................

3.2. Khám lâm sàng

Nội dung khám

phải khám đầy đủ các nội dung theo chuyên khoa để khẳng định có/hay không có bệnh, tật theo quy định có đủ sức khoẻ để làm việc

Họ tên và chữ ký của Bác sỹ chuyên khoa

1.

Nội khoa

a)

Tuần hoàn

 

 

 

Phân loại

 

 

b)

Hô hấp

 

 

 

Phân loại

 

 

c)

Tiêu hóa

 

 

Phân loại

 

d)

Thận-Tiết niệu

 

 

Phân loại

 

đ)

Nội tiết

 

 

Phân loại

 

e)

Cơ - xương - khớp

 

 

Phân loại

 

g)

Thần kinh

 

 

Phân loại

 

h)

Tâm thần

 

 

Phân loại

 

2.

Ngoại khoa, Da liễu:

- Ngoại khoa: …………………………………………………….……….

Phân loại:

- Da liễu: …………………………………………………….……….

Phân loại:

 

3.

Sản phụ khoa: Chi tiết nội dung khám theo danh mục tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phân loại …………………………………………………….……….

 

4.

Mắt:

Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải ……….. Mắt trái ……………..

                                 Có kính: Mắt phải ……….. Mắt trái ……………..

 

Các bệnh về mắt (nếu có):

 

Phân loại:

 

5.

Tai - Mũi - Họng

Kết quả khám thính lực:

Tai trái: Nói thường …………………. m; Nói thầm ………………….. m

Tai phải: Nói thường …………………. m; Nói thầm ………………….. m

 

Các bệnh về tai mũi họng (nếu có):

Phân loại:

6. Răng - Hàm - Mặt

Kết quả khám: Hàm trên: ……………………………………………………….

                       Hàm dưới: ……………………………………………………….

 

Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có):

Phân loại

*Trường hợp người lao động đã khám sức khỏe tuyển dụng/khám sức khỏe định kỳ còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế hướng dẫn luật khám chữa bệnh sẽ không phải khám lại nội dung này.

2. Khám phát hiện bệnh liên quan đến vị trí làm

- Lâm sàng:

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

- Cận lâm sàng:

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

III. KẾT LUẬN

1. Phân loại sức khỏe: .....................................................................................

2. Các bệnh tật (nếu có) ..................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

3. Hiện tại đủ/không đủ sức khỏe làm việc cho ngành nghề, công việc (Ghi cụ thể nếu có), hướng giải quyết (nếu có) .....................................................................................

.......................................................................................................................

 


BÁC SỸ KẾT LUẬN
(ký và ghi rõ họ tên)

Ngày   tháng   năm
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

3. Quy định về khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động thế nào?

Điều 6, Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BYT quy định, người lao động làm việc trong môi trường có tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Đối tượng này bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Thời điểm khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là sau 06 tháng kể từ khi người lao động bắt đầu tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, việc khám được thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động hoặc chính người lao động.

3. Quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 56/2025/TT-BYT, trước khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi đầy đủ hồ sơ theo quy định đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết liên quan đến việc khám.

Trường hợp người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp và thực hiện báo cáo trường hợp mắc bệnh theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi hoàn thành khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả đầy đủ kết quả và giấy tờ liên quan cho người sử dụng lao động hoặc người lao động.

Quá trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải khai thác đầy đủ thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình, thời gian tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng gây bệnh nghề nghiệp để ghi nhận vào sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Việc khám được thực hiện theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Bộ trưởng Bộ Y tế. Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định.

Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ và giấy khám còn hiệu lực thì chỉ thực hiện khám bổ sung.

Đối với các bệnh nghề nghiệp không thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội, người lao động phải được khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Trên đây là thông tin quy định về khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về giao kết hợp đồng lao động điện tử và văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vậy doanh nghiệp cần biết gì về hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này?

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.527.200 đồng/tháng, tiền lương của giáo viên các cấp học cũng sẽ tăng. Dự kiến, mức lương giáo viên cao nhất có thể đạt hơn 17,13 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Thông tin về việc tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 01/7/2026 đang thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng chính sách an sinh xã hội. Vậy, có đúng từ thời điểm này sẽ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ mới nhất hiện nay là mẫu số 03 được quy định tại Thông tư 119/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Tháng 3/2026, trong lĩnh vực lao động, tiền lương ghi nhận một chính sách mới đáng chú ý là Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực. Dưới đây là thông tin đáng chú ý tại Thông tư này.