Lương của thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu 2026?

Nhà nước ta luôn đề cao truyền thống uống nước nhớ nguồn và ban hành nhiều chính sách, chế độ dành cho những người có công với cách mạng nói chung và thương binh nói riêng. Vậy thương của thương binh hạng 4/4 hiện nay là bao nhiêu?

1. Thương binh hạng 4/4 có tỷ lệ thương tật bao nhiêu?

lương thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu
Thương binh hạng 4/4 có tỷ lệ thương tật bao nhiêu? (Ảnh minh hoạ)

Hiện nay, các văn bản pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về việc phân hạng thương tật cho thương binh mà chỉ quy định về điều kiện, tiêu chuẩn được xem xét cấp giấy chứng nhận thương binh là phải có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ mức 21% trở lên, đồng thời thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

Tuy nhiên, dựa trên tình thần của Điều 6 Nghị định số 236-HĐBT năm 1985 (đã hết hiệu lực) thì thương binh được xếp hạng thương tật theo 04 hạng sau:

- Hạng 1: Mất 81 - 100% sức lao động do thương tật; bị mất hoàn toàn khả năng lao động và cần phải có người phục vụ.

- Hạng 2: Mất 61 - 80% sức lao động do thương tật, bị mất phần lớn khả năng lao động của cơ thể, vẫn còn tự phục vụ được.

- Hạng 3: Mất 41 - 60% sức lao động do thương tật, bị mất khả năng lao động mức trung bình.

- Hạng 4: Mất từ 21% đến 40% sức lao động do thương tật, bị giảm nhẹ khả năng lao động.

Như vậy, dựa theo quy định trên thì có thể hiểu rằng, thương binh hạng 4/4 là thương binh bị mất từ 21 - 40% sức lao động do thương tật.

2. Lương thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm Nghị định 77/2024/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024) thì mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với thương binh hạng 4/4 được quy định cụ thể như sau:

Mức tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng

(đồng/tháng)

21%

1.878.000

22%

1.969.000

23%

2.053.000

24%

2.144.000

25%

2.236.000

26%

2.323.000

27%

2.411.000

28%

2.505.000

29%

2.589.000

30%

2.683.000

31%

2.770.000

32%

2.862.000

33%

2.950.000

34%

3.040.000

35%

3.132.000

36%

3.217.000

37%

3.304.000

38%

3.399.000

39%

3.489.000

40%

3.576.000

Như vậy, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng của thương binh hạng 4/4 sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ thương tật của họ là bao nhiêu, hiện nay, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng của thương binh hạng 4/4 là từ 1.878.000 đồng/tháng - 3.576.000 đồng/tháng.

lương thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu
Mức trợ cấp hàng tháng của thương binh hạng 4/4 sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ thương tật 

3. Thương binh hạng 4/4 được hưởng mức điều dưỡng phục hồi sức khoẻ thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 77/2024/NĐ-CP có quy định về việc điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với thương binh, cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi cho việc điều dưỡng này được tính bằng 0,9 lần mức chuẩn/01 người/01 lần, đồng thời được chi trả trực tiếp cho thương binh được hưởng.

- Đối với trường hợp điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi cho việc điều dưỡng này được tính bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Cụ thể nội dung chi gồm có các khoản dưới đây:

  • Tiền ăn trong thời gian thương binh đang điều dưỡng;

  • Thuốc thiết yếu cho thương binh;

  • Quà tặng cho thương binh hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khoẻ;

  • Tham quan;

  • Các khoản chi khác với mục đích phục vụ trực tiếp cho thương binh trong thời gian đang được điều dưỡng phục hồi sức khoẻ (mức chi tối đa cho các khoản chi khác này là: 10% mức chi cho việc điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung)

    Bao gồm chi phí cho các khoản: khăn mặt, bàn chải, xà phòng, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tham quan, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tư vấn sức khỏe và phục hồi chức năng và các khoản chi khác nhằm mục đích phục vụ cho thương binh được điều dưỡng để phục hồi sức khoẻ.

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 77/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là: 2.789.000 đồng.

Đây chính là mức chuẩn để làm căn cứ tính mức hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho thương binh.

Như vậy, thương binh hạng 4/4 sẽ được hưởng mức điều dưỡng phục hồi sức khoẻ cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi cho việc điều dưỡng này được tính bằng 0,9 lần mức chuẩn/01 người/01 lần, tương đương số tiền: 2.510.100 đồng/người/lần.

- Đối với trường hợp điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi cho việc điều dưỡng này được tính bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần, tương đương số tiền: 5.020.200 đồng/lần/người.

Trên đây là những thông tin về Lương của thương binh hạng 4/4 là bao nhiêu 2026?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.