Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản từ 01/7/2026 không?
Theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
Thứ nhất, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác; tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Thứ hai, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Thứ ba, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026 người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác có nghĩa vụ phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.
Trong khi đó, tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP mới có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập.

Tài sản, thu nhập nào phải kê khai từ 01/7/2026?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định 11 loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026 bao gồm:
|
STT |
Tài sản, thu nhập phải kê khai |
|
1 |
Quyền sử dụng đất |
|
2 |
Nhà ở, công trình xây dựng |
|
3 |
Tài sản khác gắn liền với đất |
|
4 |
Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên |
|
5 |
Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên |
|
6 |
Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên |
|
7 |
Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên |
|
8 |
Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên |
|
9 |
Tài sản ở nước ngoài |
|
10 |
Tài khoản ở nước ngoài |
|
11 |
Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai |
Ngoài ra, tại Điều 9 cũng quy định việc kê khai việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung hoặc kê khai phục vụ công tác cán bộ sẽ thực hiện theo mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP. Đồng thời, việc kê khai có thể được thực hiện trên môi trường điện tử khi đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ.
Trên đây là thông tin về bài viết: Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản từ 01/7/2026 không?
RSS