1. Bảng lương quân đội từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
Hiện nay, bảng lương công an hiện vẫn tính lương theo hệ số lương nhân với mức lương cơ sở. Trong đó:
Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP, người làm việc trong công an nhân dân nhận lương theo hai bảng lương:
- Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
Cụ thể, bảng lương quân đội từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở như sau:
1.1. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp
|
Bậc lương |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
||
|
Hệ số |
Mức lương |
Hệ số |
Mức lương |
|
|
Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp |
||||
|
Bậc 1 |
3,85 |
9.740.500 |
3,65 |
9.234.500 |
|
Bậc 2 |
4,2 |
10.626.000 |
4 |
10.120.000 |
|
Bậc 3 |
4,55 |
11.511.500 |
4,35 |
11.005.500 |
|
Bậc 4 |
4,9 |
12.397.000 |
4,7 |
11.891.000 |
|
Bậc 5 |
5,25 |
13.282.500 |
5,05 |
12.776.500 |
|
Bậc 6 |
5,6 |
14.168.000 |
5,4 |
13.662.000 |
|
Bậc 7 |
5,95 |
15.053.500 |
5,75 |
14.547.500 |
|
Bậc 8 |
6,3 |
15.939.000 |
6,1 |
15.433.000 |
|
Bậc 9 |
6,65 |
16.824.500 |
6,45 |
16.318.500 |
|
Bậc 10 |
7 |
17.710.000 |
6,8 |
17.204.000 |
|
Bậc 11 |
7,35 |
18.595.500 |
7,15 |
18.089.500 |
|
Bậc 12 |
7,7 |
19.481.000 |
7,5 |
18.975.000 |
|
Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp |
||||
|
Bậc 1 |
3,5 |
8.855.000 |
3,2 |
8.096.000 |
|
Bậc 2 |
3,8 |
9.614.000 |
3,5 |
8.855.000 |
|
Bậc 3 |
4,1 |
10.373.000 |
3,8 |
9.614.000 |
|
Bậc 4 |
4,4 |
11.132.000 |
4,1 |
10.373.000 |
|
Bậc 5 |
4,7 |
11.891.000 |
4,4 |
11.132.000 |
|
Bậc 6 |
5 |
12.650.000 |
4,7 |
11.891.000 |
|
Bậc 7 |
5,3 |
13.409.000 |
5 |
12.650.000 |
|
Bậc 8 |
5,6 |
14.168.000 |
5,3 |
13.409.000 |
|
Bậc 9 |
5,9 |
14.927.000 |
5,6 |
14.168.000 |
|
Bậc 10 |
6,2 |
15.686.000 |
5,9 |
14.927.000 |
|
Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp |
||||
|
Bậc 1 |
3,2 |
8.096.000 |
2,95 |
6.932.500 |
|
Bậc 2 |
3,45 |
8.728.500 |
3,2 |
7.520.000 |
|
Bậc 3 |
3,7 |
9.361.000 |
3,45 |
8.107.500 |
|
Bậc 4 |
3,95 |
9.993.500 |
3,7 |
8.695.000 |
|
Bậc 5 |
4,2 |
10.626.000 |
3,95 |
9.282.500 |
|
Bậc 6 |
4,45 |
11.258.500 |
4 |
9.400.000 |
|
Bậc 7 |
4,7 |
11.891.000 |
4,45 |
10.457.500 |
|
Bậc 8 |
4,95 |
12.523.500 |
4,7 |
11.045.000 |
|
Bậc 9 |
5,2 |
13.156.000 |
4,95 |
11.632.500 |
|
Bậc 10 |
5,45 |
13.788.500 |
5,2 |
12.220.000 |

1.2. Bảng lương quân đội theo cấp bậc quân hàm sĩ quan
|
STT |
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số |
Mức lương |
|
1 |
Đại tướng |
10,4 |
26.312.000 |
|
2 |
Thượng tướng |
9,8 |
24.794.000 |
|
3 |
Trung tướng |
9,2 |
23.276.000 |
|
4 |
Thiếu tướng |
8,6 |
21.758.000 |
|
5 |
Đại tá |
8 |
20.240.000 |
|
6 |
Thượng tá |
7,3 |
18.469.000 |
|
7 |
Trung tá |
6,6 |
16.698.000 |
|
8 |
Thiếu tá |
6 |
15.180.000 |
|
9 |
Đại úy |
5,4 |
13.662.000 |
|
10 |
Thượng úy |
5 |
12.650.000 |
|
11 |
Trung úy |
4,6 |
11.638.000 |
|
12 |
Thiếu úy |
4,2 |
10.626.000 |
|
13 |
Thượng sĩ |
3,8 |
9.614.000 |
|
14 |
Trung sĩ |
3,5 |
8.855.000 |
|
15 |
Hạ sĩ |
3,2 |
8.096.000 |
Xem chi tiết: Bảng lương công an khi lương cơ sở
2. Điều kiện xét thăng quân hàm quân đội
2.1. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định, sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đủ tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ , chức danh của sĩ quan
- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm:
-
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
-
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
-
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
-
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
-
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
-
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
-
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
-
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
-
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
-
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
-
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm.
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.
2.2. Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn
Điều 18 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam quy định sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
- Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác được khen thưởng;
- Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.
Sĩ quan được xét nâng lương trước thời hạn nếu trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác được khen thưởng.
Trên đây là Bảng lương quân đội từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở.
RSS