[Tổng hợp] Phiếu tự đánh giá của giáo viên các cấp mới nhất 2026

Mỗi cuối năm học, giáo viên phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp thông qua việc tự đánh giá vào cuối năm học. Dưới đây là phiếu tự đánh giá của giáo viên các cấp.

1. Mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên mới nhất kèm hướng dẫn

1.1. Phiếu tự đánh giá của giáo viên mầm non

Mẫu dành cho giáo viên mầm non được ban hành kèm theo phụ lục tại Công văn số 5569/BGDĐT-NGCBQLGD như sau:

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON

Họ và tên giáo viên........................................................................

Trường: .........................................................................................

Nhóm, lớp chủ nhiệm ……………………………………

Xã………………………… Tỉnh/Thành phố.........

Hướng dẫn:

Giáo viên nghiên cứu Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT, đọc kỹ nội dung yêu cầu các mức của từng tiêu chí, đối chiếu với các minh chứng và kết quả trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong năm học, tự đánh giá (đánh dấu x) theo các mức như sau chưa đạt (CĐ); Đạt (Đ); Khá (K); Tốt (T).

Tiêu chí

Kết quả xếp loại

Minh chứng

Đ

K

T

 

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2. Phong cách làm việc

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bản thân

 

 

 

 

 

Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chí 5. Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chí 6. Giáo dục phát triển toàn diện trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chí 7. Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chí 8. Quản lý nhóm, lớp

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục

Tiêu chí 9. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện

 

 

 

 

 

Tiêu chí 10. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

Tiêu chí 11. Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 12. Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Tiêu chí 13. Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc của trẻ em

 

 

 

 

 

Tiêu chí 14. Ứng dụng công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

Tiêu chí 15. Thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

 

 

 

 

 

1. Nhận xét   (ghi rõ):

- Điểm mạnh:  .......................................................................................

- Những vấn đề cần cải thiện:  ..............................................................

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

- Mục tiêu:  .............................................................................................

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):  .......

- Thời gian:  ..........................................................................................

- Điều kiện thực hiện:  ...........................................................................

Xếp loại kết quả đánh giá  1  :  ………………………………

……, ngày ... tháng... năm .... 

‎ Người tự đánh giá 

‎ (Ký và ghi rõ họ tên)

1.2. Phiếu tự đánh giá của giáo viên phổ thông các cấp học

Mẫu dành cho giáo viên mầm non được ban hành kèm theo phụ lục tại Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD như sau:

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Họ và tên giáo viên  ....................................................................

Trường:  .......................................................................................

Môn dạy  ..................................  Chủ nhiệm lớp:  .......................

Xã ..................  Tỉnh/Thành phố  ......................

Hướng dẫn:

Giáo viên nghiên cứu Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, đọc kỹ nội dung yêu cầu các mức của từng tiêu chí, đ ố i chiếu cẩn thận với các minh chứng và kết quả trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong năm học, tự đánh giá (đánh dấu x) các mức chưa đạt (CĐ); Đạt (Đ); Khá (K); Tốt (T).

Tiêu chí

Kết quả xếp loại

Minh chứng

Đ

K

T

 

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chí 1:  Đạo đức nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chí 2:  Phong cách nhà giáo

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

 

 

 

 

 

Tiêu chí 3:  Phát triển chuyên môn bản thân

 

 

 

 

 

Tiêu chí 4:  Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 5:  Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 6:  Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 7:  Tư vấn và hỗ trợ học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục

 

 

 

 

 

Tiêu chí 8.  Xây dựng văn hóa nhà trường

 

 

 

 

 

Tiêu chí 9.  Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

 

 

 

 

 

Tiêu chí 10.  Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

Tiêu chí 11.  Tạo dựng m ố i quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

 

 

 

 

 

Tiêu chí 12.  Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chí 13.  Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

 

 

 

 

 

Tiêu chí 14.  Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

 

 

 

 

 

Tiêu chí 15.   Ứ ng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

 

 

 

 

 

1. Nhận xét  (ghi rõ):

- Điểm mạnh:  ...........................................................................

- Những v ấ n đ ề  cần cải thiện: ...............................................

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

- Mục tiêu:  ...............................................................................

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):   .........

- Thời gian:  ..........................................................................

- Điều kiện thực hiện: ..........................................................

X ế p loại kết quả đánh giá  1  : ………………………………                          

……….. , ngày ... tháng... năm ....   

‎ Người tự đánh giá 

‎ (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

2. Quy định nhiệm vụ của giáo viên mầm non

Theo Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT, quy định nhiệm vụ của giáo viên mầm non theo từng hạng chức danh như sau:

+ Đối với hạng III

- Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp được phân công phụ trách theo Chương trình giáo dục mầm non;

- Thực hiện công tác giáo dục hòa nhập và quyền trẻ em; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, hạnh phúc, bảo vệ sức khỏe tinh thần cho trẻ em;

- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn do cơ quan có thẩm quyền tổ chức và thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;

- Làm đồ dùng học tập, đồ chơi trẻ em phù hợp chương trình giáo dục; bảo quản và sử dụng thiết bị giáo dục được giao;

- Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em) và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia một số hoạt động gắn kết với các tổ chức, đoàn thể ở địa phương;

- Thực hiện nghĩa vụ của công dân, các quy định của pháp luật, ngành Giáo dục, nhà trường và địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp có thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non và quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Đối với hạng II

Giáo viên mầm non hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ sau:

- Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Đề xuất các chủ trương, biện pháp, nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tổ chuyên môn và nhà trường, cụm chuyên môn (nếu có);

- Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên;

- Tham mưu, đề xuất hoặc tham gia tư vấn xây dựng các quy định nội bộ của nhà trường; về định hướng phát triển giáo dục của đơn vị;

- Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có);

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Đối với hạng I

Giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ sau:

- Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên;

- Chủ trì bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm (nếu có);

- Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp xã trở lên; chủ trì xây dựng các tiêu chí đánh giá cho các hội thi về chuyên môn của cấp mầm non tại địa phương;

- Tham gia hội đồng tư vấn của cơ sở giáo dục; tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp xã trở lên; tham gia xây dựng các chính sách, chương trình phát triển giáo dục mầm non của ngành khi có yêu cầu;

- Chủ trì xây dựng và tập huấn quy trình bảo đảm an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích cho toàn đơn vị hoặc cụm chuyên môn; nghiên cứu và ứng dụng các mô hình giáo dục tiên tiến vào thực tiễn cơ sở giáo dục, địa phương;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công hoặc các cấp thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nếu quan tâm đến lĩnh vực Giáo dục, bạn đọc đừng quên tham gia Group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất các văn bản, thông tin quan trọng về lĩnh vực này.

Trên đây là tổng hợp các mẫu phiếu tự đánh giá của giáo viên trong đó có phiếu tự đánh giá của giáo viên mầm non, phiếu tự đánh giá của giáo viên phổ thông mỗi cuối năm học. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, trường hợp nào đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển công chức?

Từ 01/8/2026, quy định về tuyển dụng công chức có một số thay đổi đáng chú ý liên quan đến việc hoàn thiện hồ sơ và nhận việc sau khi trúng tuyển. Vậy trường hợp nào người trúng tuyển sẽ đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.