Bảng lương công chức văn thư mới nhất năm 2026

LuatVietnam cập nhật bảng lương công chức văn thư mới nhất và thông tin về chuyển xếp lương công chức chuyên ngành khác sang ngành văn thư theo quy định hiện hành.

1. Bảng lương công chức văn thư mới nhất năm 2026

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức chuyên ngành văn thư gồm các ngạch sau:

  • Văn thư viên chính (mã số: 02.006);

  • Văn thư viên (mã số: 02.007);

  • Văn thư viên trung cấp (mã số: 02.008).

Bảng lương công chức văn thư từ 01/7/2026

Lương công chức văn thư từ 01/7/2026 sẽ tính theo công thức:

Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Trong đó:

- Đối với hệ số lương: Công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư được áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. (Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV)

- Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026: là 2,53 triệu đồng/tháng (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Dựa vào công thức trên, ta sẽ có bảng lương công chức văn thư từ 01/7/2026 như sau:

1.1. Ngạch Văn thư viên chính

Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2026 (Đơn vị: đồng/tháng)

4,40

11.132.000

4,74

11.992.200

5,08

12.852.400

5,42

13.712.600

5,76

14.572.800

6,10

15.433.000

6,44

16.293.200

6,78

17.153.400

1.3. Ngạch Văn thư viên

Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2026 (Đơn vị: đồng/tháng)

2,34

5.920.200

2,67

6.755.100

3,00

7.590.000

3,33

8.424.900

3,66

9.259.800

3,99

10.094.700

4,32

10.929.600

4,65

11.764.500

4,98

12.599.400

1.3. Ngạch Văn thư viên trung cấp

Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2026 (Đơn vị: đồng/tháng)

1,86

4.705.800

2,06

5.211.800

2,26

5.717.800

2,46

6.223.800

2,66

6.729.800

2,86

7.235.800

3,06

7.741.800

3,26

8.247.800

3,46

8.753.800

3,66

9.259.800

3,86

9.765.800

4,06

10.271.800

Lưu ý: Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp. (Khoản 1 Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV)

Bảng lương công chức văn thư mới nhất năm 2026

2. Nguyên tắc xếp lương các ngạch công chức văn thư thế nào?

Theo Điều 13 Thông tư 02/2021/TT-BNV, việc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành văn thư thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Việc bổ nhiệm và xếp lương vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và nghiệp vụ chuyên môn đảm nhận của công chức.

  • Khi bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch công chức.

3. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức văn thư là gì?

Theo Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BNV, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV, công chức chuyên ngành văn thư phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về phẩm chất sau:

  • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;

  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;

  • Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;

  • Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

  • Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

​Trên đây là thông tin về việc Bảng lương công chức văn thư mới nhất năm 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.